KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017-2018

Tháng Một 4, 2018 2:46 chiều
           PHÒNG GD&ĐT  THỊ XÃ BA ĐỒN

               TRƯỜNG TH QUẢNG LỘC

Số:     /KH-TH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

              Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

      Quảng Lộc, ngày 09 tháng  9 năm 2017

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017-2018

 

Căn cứ Chỉ thị số 2699/CT-BGDĐT ngày 08/8/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2017-2018 của ngành Giáo dục; căn cứ Quyết định số 2071/QĐ-BGDĐT ngày 16/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng từ năm học 2017-2018;

Căn cứ Quyết định số 2623/QĐ-UBND ngày 25/7/2017 của UBND tỉnh về việc Ban hành Kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng từ năm học 2017-2018;

Căn cứ Chỉ thị số 2699/CT-BGDĐT ngày 08/8/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2017-2018 của Ngành Giáo dục;

Căn cứ Công văn số 3868/BGDĐT-GDTH ngày 22/8/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2017-2018;

Căn cứ Công văn số 1633/SGDĐT-GDTH ngày 28/8/2017 của Sở Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2017-2018;

Căn cứ Hướng dẫn số 225/PGDĐT-GDTH ngày 07/9/2017 của Phòng Giáo dục và Đào tạo về việ hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2017-2018 đối với cấp Tiểu học.

Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ phát triển giáo dục và kết quả đạt được trong năm học 2016-2017. Trường TH Quảng Lộc xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018 như sau:

PHẦN I

 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016-2017

  1. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
  2. Huy động và duy trì số lượng
Khối Tổng số lớp Tổng số HS đầu năm Tổng số HS cuối năm Tổng số nữ cuối năm Tỷ lệ HS nữ cuối năm Học ĐĐT Con T.Binh Con Liệt sĩ Con mồ côi Con hộ nghèo Con hộ cận nghèo Lưu ban Khuyết tật học hoà nhập Bỏ học HS Công giáo Ghi chú
1 2 48 48 19 39,5 47 0 0 1 1 33 1 1 0 32  
2 3 72 71 38 53,5 71 0 0 0 2 59 0 1 0 48  
3 3 73 73 38 52 73 0 0 4 2 52 0 1 0 49  
4 3 65 63 32 49,2 60 0 0 2 2 46 0 2 0 43  
5 3 68 68 27 39,7 64 1 0 1 3 44 0 4 0 45  
  14 326 323 154 47,6 315 1 0 8 10 234 1 9 0 217  

2.2 Kết quả tham gia hội thi các cấp

TT Hội thi Cấp thị xã Tỉnh QG Ghi chú
Nhất Nhì Ba KK Đạt      
1 Olimpic TA         2      
2 Chữ VĐ         1      
3 GVG       1 1      
4 TPTG         1      
Cộng       1 5      
  1. Kết quả PCGDTH:

– Huy động trẻ 6 tuổi PPC vào lớp 1: Số lượng  45 HS, tỷ lệ  100%

– Tỷ lệ trẻ 11 tuổi hoàn thành CTTH: Số lượng  64/67 HS, tỷ lệ  95,5%

– Tỷ lệ trẻ 11-14 trẻ hoàn thành CTTH: Số lượng  68 HS, tỷ lệ  100%

– PCGDTH: mức 3; PCGDXMC: Mức 2.

Số lượng huy động đầu năm: 326 – Chuyển đi: 3; Duy trì 100%, cuối năm 323.

  1. Công tác phát triển CSVC, TB và xây dựng, duy trì, phát huy trường chuẩn Quốc gia

* Xây dựng, duy trì các tiêu chuẩn của trường đạt Quốc gia:

Căn cứ vào điều 22 Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 của BGD&ĐT ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường TH đạt chuẩn Quốc gia, trường TH Quảng Lộc tự đánh giá trường đã đạt được 5/5 tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn Quốc gia, đang kính đề nghị UBND tỉnh kiểm tra, thẩm định kết quả xây dựng giữ vững đơn vị đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 năm 2017.

* Kết quả huy động XHH trong năm:

Nguồn kinh phí:  326,31 triệu đồng: Trong đó Nguồn của tỉnh: không có; nguồn của thị xã: 35 triệu đồng khắc phục hậu quả lũ; nguồn ngân sách xã không có; nguồn xã hội hóa từ phụ huynh: 183,01 triệu đồng; có cá nhân, đơn vị cứu trợ 108,3 triệu đồng.

* Thực hiện đầu tư xây dựng, sửa chữa, mua sắm:

TT Hạng mục đầu tư, mua sắm Số tiền
(tr.đ)
Nguồn
1 Tu sửa hè 2016 8.471 ND đóng góp
2 Đầm 414 m2 sân và nâng 120m hàng rào 53.7 ND đóng góp
3 Mắc nước, chữa điện, quét vôi và tu sửa nhỏ 17.2 ND đóng góp
4 Đóng 16 giá sách, hàn 17 giá hoa 17.2 ND đóng góp
5 Trang trí phòng TT và HĐ Đội 10.6 ND đóng góp
6 Biển bảng trang trí 14 lớp học 5.6 ND đóng góp
7 Chữa bàn ghế HS 5.09 ND đóng góp
8 Xây bờ bao sân tập 22.267 ND đóng góp
9 Đổ cát, hàn cửa phòng TA, chữa điện, tủ-giá 13.437 ND đóng góp
10 Quét vôi, ve VP, phòng AN 15.355 ND đóng góp
11 Trang trí cuối năm 10.49 ND đóng góp
12 2 bộ bàn ghế đá 3.6 ND đóng góp
13 50 bộ bàn ghế Hòa Phát 50 Cứu trợ lũ lụt
14 2 màn hình, 4 máy tính 53 Cứu trợ lũ lụt
15 Loa HĐ Đội, dạy AN,MT,TA 5.3 Cứu trợ lũ lụt
16 2 bàn VP, 4 tủ VP, 1 giá TB; 6 bàn TV 35 NS thị xã KP lũ
  Cộng 326.31  
   Trong đó: – Nguồn ngân sách thị xã 35  triệu đồng
                     – Nhân dân đóng góp 183.01  triệu đồng
                     – Nguồn cứu trợ lũ lụt 108.3  triệu đồng
       

(Trong tổng số đầu tư chuyển nợ năm học 2017-2018 là 40 triệu đồng).

  1. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục

Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, Hội đồng kiểm định chất lượng giáo dục của trường TH Quảng Lộc tự đánh giá chất lượng trường tiểu học đạt cấp độ 2:

Chỉ số đạt:                                                  79/84

Chỉ số không đạt:                                       05

Số lượng tiêu chí đạt:                        23/28  – Đạt tỷ lệ: 82,14%

Trong đó: 

+ Tiêu chuẩn 1: Các tiêu chí đạt:                1;2;3;4;6;7.

+ Tiêu chuẩn 2: Các tiêu chí đạt:                1;2;3;5.

+ Tiêu chuẩn 3: Các tiêu chí đạt:                1;2;4;5;6.

+ Tiêu chuẩn 4: Các tiêu chí đạt:                1;2.

+ Tiêu chuẩn 5: Các tiêu chí đạt:                1;2;3;4;6;7.

Trường Tiểu học Quảng Lộc đang kính đề nghị Phòng GD&ĐT thị xã Ba Đồn, Sở GD&ĐT Quảng Bình, Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục Sở GD&ĐT Quảng Bình làm thủ tục, tổ chức đánh giá ngoài, công nhận kết quả tự kiểm định chất lượng của nhà trường.

  1. Công tác thư viện, thiết bị; y tế học đường; an ninh trường học;

Thư viện: Đối chiếu theo Quyết định của BGD&ĐT số 01/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 02/01/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục&Đào tạo. Thư viện nhà trường đạt tiêu chuẩn thư viện Tiên tiến. Thư viện có đầy đủ các tủ sách: Tổng số sách có 5260 quyển; SGK có 2 486 quyển; sách nghiệp vụ 872 quyển; sách tham khảo 948 quyển; sách thiếu nhi có 954 quyển. Có 3 máy tính nối mạng.

Có 2 phòng thư viện trong đó có 1 phòng kiên cố đặt tầng 2 ở đây vừa là kho sách, vừa là phòng đọc giáo viên, dành 1/3 để thiết bị dạy học. Có 1 phòng cấp 4 làm phòng đọc cho học sinh. Ngoài ra còn có 6 bàn đọc ngoài trời đặt dưới bóng cây xanh. Thư viện được trang bị tủ, bàn ghế,…. Phù hợp với điều kiện nhà trường. Tại mỗi lớp học đều có góc thư viện lớp học. Tại góc thư viện lớp học có chuyển từ thư viện trường về cùng với sự quyên góp của giáo viên và học sinh đáp ứng đủ nhu cầu nghiên cứu, dạy học cho giáo viên và học sinh. Mỗi năm thư viện tăng trưởng khoảng 4 275 000 đồng.

Thiết bị dạy học: Trường có đầy đủ các thiết bị dạy học tối thiểu, đồ dùng dạy học đáp ứng phụ vụ các hoạt động giảng dạy và học tập. Hàng năm nhà trường đều có kế hoạch tăng trưởng TBDH.

100% học sinh có đủ sách giáo khoa và các đồ dùng học tập tối thiểu.

Y tế trường học: Phòng y tế có trang thiết bị y tế tối thiểu như: cân, thước đo chiều cao, nhiệt kế, bơm tiêm, kéo y tế… tủ thuốc có đầy đủ các loại thuốc thiết yếu đảm bảo quy định cho việc sơ cấp cứu ban đầu khi học sinh ốm đau tại trường.

An ninh trường học:

Hàng năm trường thành lập ban chỉ đạo phòng chống thiên tai, xây dựng  phương án, tổ chức thực hiện hiệu quả, có được sự chỉ đạo phối hợp của Ban phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn xã nên đảm bảo an toàn tuyệt đối về người và tài sản, không để xảy ra cháy nổ, tai nạn thương tích đảm bảo an toàn tuyệt đối cho mọi thành viên trong nhà trường.

  1. Hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng.

– Trong năm qua Liên đội có kế hoạch và tổ chức cho học sinh tham quan, trải nghiệm thực tế thông qua tìm hiểu các di tích LS-VH trên địa phương; tổ chức một số cuộc thi làm phong phú nội dung và hình thức HĐ Đội. HĐGDNGLL.

– Triển khai thực hiện các chỉ đạo về chương trình “Bơi an toàn và phòng chống đuối nước cho hs phổ thông”.

Liên đội đã có đầu tư xây dựng kế hoạch, giải pháp thực hiện nâng cao chất lượng  hoạt động đội, HĐNGLL như rèn nề nếp đầu buổi, giữa giờ.

– Nề nếp hoạt động đội có chuyển biến cơ bản so với các năm trước.

Tuy nhiên Liên đội còn thiếu các giải pháp căn bản trong chỉ đạo nên tính tự giác trong thực hiện nền nếp chưa được hình thành ở một số đội viên và nhi đồng.

Tiết chào cờ vẫn chưa được đổi mới.

  1. Công tác đánh giá, xếp loại cán bộ, giáo viên, nhân viên; kết quả thi đua, khen thưởng; xếp loại trường, xếp loại CBQL của Phòng GD&ĐT
  2. Công tác đánh giá, xếp loại CB, GV, NV:

– Thực hiện việc đánh giá, xếp loại CBGVNV theo Chuẩn nghề nghiệp giáo GVTH, chuẩn HT; Đánh giá viên chức theo Nghị định 56/2015/NĐ-CP Nhà trường tiến hành đánh giá đúng theo quy trình đánh giá, xếp loại từ cá nhân đến tổ chuyên môn rồi đến Hiệu trưởng đánh giá, Hội đồng nhà trường; Hội đồng thi đua khen thưởng, việc đánh giá xếp loại sát đúng, từ đó có giải pháp cơ bản  rèn luyện CBGVNV.

Kết quả như sau: 5 CBGVNV đề nghị Chiến sỹ thi đua cơ sở và 19 GVNV đề nghị LĐTT.

  1. Kết quả thi đua, khen thưởng; xếp loại trường, xếp loại CBQL của Phòng GD&ĐT

* Tập thể:

Chi bộ:  Chi bộ đạt Chi bộ trong sạch vững mạnh.

Công đoàn: Công đoàn vững mạnh được LĐLĐ thị xã tặng giấy khen.

Chi đoàn: Chi đoàn Vững mạnh xuất sắc

Liên đội: Xuất sắc

* Cá nhân

Danh hiệu LĐTT: 18/27 người, tỷ lệ: 66,6%;

Danh hiệu CSTĐCS 03 người, đạt tỷ lệ: 16,6 %;

* Xếp loại trường: Tập thể Lao động tiên tiến.

* Xếp loại CBQL: 2/2 Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

  1. NHỮNG MẶT MẠNH, TỒN TẠI, HẠN CHẾ
  2. Mặt mạnh:

Trường TH Quảng Lộc luôn nhận được sự quan tâm thường xuyên của các cấp lãnh đạo, của Phòng GD&ĐT, của chính quyền địa phương, sự đồng thuận của phụ huynh học sinh trong nhà trường.

Có đội ngũ CBGVNV 100% đạt chuẩn về trình độ đào tạo, trong đó trên chuẩn 80%, đa số CBGVNV nhiệt tình, không ngừng phấn đấu, khắc phục khó khăn, cùng với nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học..

100% học sinh được học 2 buổi/ngày, 100% học sinh học Tiếng Anh, Học sinh từ lớp 3 đến lớp 5  học Tin học.

  1. Mặt yếu:

– Chất lượng giáo dục theo kết quả thống kê so với đăng ký chỉ tiêu đầu năm đạt chỉ tiêu, nhưng kiến thức, kỹ năng các môn học ở một bộ phận học sinh chưa bền vững, mức độ hoàn thành chương trình lớp học, hoàn thành chương trình tiểu học chưa là nền tảng vững chắc để học tiếp lên lớp trên và cấp học cao hơn. Các yêu cầu về năng lực, phẩm chất chưa được thể hiện thành nhu cầu, thói quen trong học tập, sinh hoạt, thực hiện các nề nếp, giao tiếp, ứng xử hàng ngày của học sinh.

– Dù đã rất kiên định trong việc đặt mục tiêu cải thiện chữ viết, tư thế ngồi học, cách cầm bút cho học sinh nhưng mức độ tiến bộ  còn chậm. HS tham gia và  đạt giải trong hội thi viết chữ đẹp cấp thị xã còn nhiều hạn chế.

– Chất lượng bài soạn, bài giảng của giáo viên luôn vẫn là vấn đề được đề cập nhiều nhất qua các hoạt động kiểm tra nội bộ, kiểm tra chuyên ngành, nhưng chưa thể hiện nhiều về sự đổi mới.

– Cơ sở vật chất chưa đáp ứng yêu cầu, một số phòng học bộ môn xuống cấp.

– Khu vệ sinh học sinh chưa đảm bảo.

  1. Nguyên nhân:

– Một bộ phận giáo viên thiếu sự quyết tâm, ít tìm tòi học hỏi, ngại đổi mới, bảo thủ, công tác bồi dưỡng, tập luyện còn ít. Việc phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm với phụ huynh chưa nhiều. Việc lựa chọn nội dung, phương pháp phù hợp với từng đối tượng học sinh lớp học nhằm phát động ý thức tự giác học tập, hình thành năng lực tự học cho học sinh vẫn chưa được đầu tư đúng mức. Đây chính là những nguyên nhân cơ bản để chất lượng đại trà thiếu tính bền vững, chất lượng mũi nhọn, chất lượng năng khiếu còn nhiều hạn chế. Những hạn chế về chuyên môn, nghiệp vụ không phải giáo viên không đủ năng lực khắc phục mà do đối phó, ngại đầu tư, ngại tìm tòi, thiếu kiên định đã thành thói quen cố hữu trong một bộ phận giáo viên.

– Các giáo viên chưa phát huy hết vai trò của Hội đồng tự quản, của các nhóm trưởng nên việc chia sẽ, phối hợp, giúp đỡ bạn còn nhiều bất cập.

Về khách quan:  không thể không nói đến do bị ảnh hưởng của môi trường giáo dục: các hoạt động tôn giáo, những bất an về ANTT, đời sống dân cư, …

PHẦN II

MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP

NĂM HỌC 2017-2018

 

  1. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH ĐƠN VỊ
  2. Thuận lợi, khó khăn:

+ Thuận lợi:

Được sự quan tâm và chỉ đạo sâu sát của Phòng GD&ĐT thị xã Ba Đồn. Đảng ủy, UBND, các tổ chức đoàn thể trong xã cùng với hội cha mẹ học sinh.

100%  giáo viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo, trong đó trên chuẩn 80%.

– Điểm ưu việt là dân trên địa bàn phụ trách hiếu học, trong nhiều năm qua không có học sinh bỏ học.

+ Khó khăn:

– Quảng Lộc vẫn là một xã thuần nông, thu nhập đầu người không cao, nguồn thu ngân sách còn hạn chế.

– Nơi trường đóng địa hình thấp thường ngập úng vào mùa mưa lũ.

– Khu vực trường phụ trách có 6 thôn, gồm 5054 người, phân bố trên 7 điểm dân cư. Gần 2/3 dân cư theo đạo Thiên chúa giáo, hoạt động tôn giáo trên 2 nhà thờ thuộc 2 giáo xứ, mức độ quan tâm, đầu tư cho giáo dục có những chênh lệch lớn giữa các điểm dân cư.

– Mặc dù đạt được các kết quả trong năm học vừa qua, nhưng nhà trường vẫn còn nhiều khó khăn và thách thức trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ, chất lượng giáo dục, chất lượng các hội thi nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp GD & ĐT trên địa bàn.

– Thách thức lớn nhất vẫn là CSVC. CSVC, phương tiện kỹ thuật chưa đảm bảo, chưa đáp ứng được yêu cầu.

  1. Quy mô trường, lớp

Trường hạng 3; có 01 điểm trường; số lớp 14 lớp; số học sinh: 331 em; số học sinh khuyết tật:( 09 em)

  1. Đội ngũ

Tổng số CB, GV, NV trong biên chế được giao: 27 người; Đội ngũ đảm bảo về số lượng, chất lượng và cơ cấu. Cụ thể: CBQL: 02 người; GV: 21 người; NV: 03 người; Biên chế: 26 người, hợp đồng trong biên chế: 01 người. Số lượng đảng viên 16 tỷ lệ 59,2%;  So với biên chế được giao, trường đủ số lượng. Ngoài ra, hợp đồng ngoài biên chế: 02 người (1 GV day Tiếng Anh khối 1;2 và 1GV dạy Tin học khối 3,4,5).

  1. Cơ sở vật chất

+ Đánh giá chung về CSVC:

CSVC nhà trường nhìn chung đảm bảo, đủ bàn ghế cho học sinh ngồi học tại các phòng học và phòng chức năng, bàn ghế đạt chuẩn; đã bổ sung thêm máy tính cho phòng học tin, có trang thiết bị ban đầu cho phòng học ngoại ngữ; xây dựng phòng truyền thống và HĐ Đội, hình thành được bãi tập,….

+ Thống kê về CSVC:  

        Trường có 18 phòng học, trong đó có 3 phòng học bộ môn xuống cấp; có 8 phòng chức năng; có 2 công trình vệ sinh 1 công trình vệ sinh cho học sinh, 1 công trình vệ sinh cho giáo viên, trong đó công trình vệ sinh của học sinh chưa đảm bảo; có 2 nhà để xe, 1 nhà để xe học sinh, 1 nhà để xe giáo viên. Diện tích sân chơi: 2150m2  ; Diện tích bãi tập 640m2.

+ Thống kê về TBDH: Trường có 225 bộ bàn ghế rời 2 chỗ ngồi; có 21 máy tính; 5 máy in; 2 máy chiếu; 2 màn hình tinh thể lỏng.

  1. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
  2. Thực hiện quyết liệt hơn chương trình hành động của Chính phủ, kế hoạch của ngành giáo dục về thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/203 của Hội nghị lần thứ 8 BCH Trung ương Đảng (khóa XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XNCN và hội nhập Quốc tế.
  3. Chấn chỉnh nền nếp, kỷ cương trong dạy học, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục trong nhà trường. Chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm của công dân đối với xã hội, cộng đồng cho học sinh. Thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước của toàn Ngành.
  4. Đổi mới mạnh mẽ hơn nữa trong công tác quản lí, nâng cao chất lượng đội ngũ. Đẩy mạnh thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường, khuyến khích sự sáng tạo, nâng cao vai trò, trách nhiệm, lương tâm, đạo đức nghề, đạo đức nhà giáo, khắc phục biểu hiện tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục.
  5. Thực hiện nội dung dạy học theo hướng tinh giảm, tiếp cận định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới; tiếp tục đổi mới phương pháp dạy, phương pháp học và đánh giá học sinh, dạy học bám sát chuẩn KT,KN và định hướng phát triển năng lực học sinh, chú trọng giáo dục phẩm chất, kĩ năng sống. Nâng cao chất lượng dạy học TV CGD lớp 1, mô hình trường học mới lớp 3 theo kế hoạch; nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh; dạy học Tin học theo chương trình mới; phấn đấu 100% học sinh hoàn thành tốt và hoàn thành các yêu cầu về KT, KN các môn học, 100% học sinh đánh giá Tốt và đạt về NL và PC. Nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập học sinhkhuyết tật, tạo cơ hội thuận lợi tiếp cận giáo dục trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.
  6. Duy trì vững chắc và củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, giữ vững mục tiêu toàn xã đạt chuẩn PCGDTH mức 3; XMC mức 2 năm 2017. Hoàn thành kiểm định ngoài chất lượng trường tiểu học; đầu tư các hạng mục CSVC, điều kiện giáo dục theo mục tiêu giữ vững trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 sau 5 năm.

III. CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU

  1. Huy động và duy trì số lượng
LỚP/HS K1 K2 K3 K4 K5 Kh tật toàn trường
Lớp 14 3 2 3 3 3 0
HS 331 77 47 73 71 63 9

Huy động 100% trẻ 6 tuổi đến trường; duy trì 14 lớp với 331 học sinh; huy      động 100% trẻ em trong độ tuổi đến trường.

Tạo điều kiện cho 100% trẻ khuyết tật được học hòa nhập.

Duy trì vững chắc kết quả PCGDTH mức độ 3.

  1. Các danh hiệu thi đua; xếp loại CB, GV, NV; thứ hạng trường

* Thi đua tập thể: Đơn vị đạt danh hiệu: Tập thể Lao động Tiên tiến

Chi bộ:  Chi bộ trong sạch vững mạnh.

Công đoàn: Công đoàn vững mạnh được LĐLĐ thị xã tặng giấy khen.

Chi đoàn: Chi đoàn Vững mạnh xuất sắc

Liên đội TNTP: Xuất sắc

Trường học thân thiện, học sinh tích cực: Tốt

Đánh giá xếp loại trường học ATANTT : Xuất sắc

Thư viện tiên tiến.    Thiết bị : Khá

Y tế : Xếp loại Tốt

Thứ hạng trường: Trường xếp thứ 9.

* Thi đua cá nhân:

Giáo viên dạy giỏi cấp thị xã: 03

Danh hiệu LĐTT: 27/27 người, tỷ lệ: 100%;

Danh hiệu CSTĐCS 05 người, đạt tỷ lệ: 18,5 %;

* Xếp loại CBQL: 2/2 Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

  1. Chỉ tiêu Chất lượng giáo dục đại trà
  2. Đánh giá định kỳ: 100% học sinh Hoàn thành yêu cầu KT-KN các môn học, 100% học sinh Đạt về Năng lực và Phẩm chất (Có phụ lục đính kèm).
  3. Về khen thưởng HS:

Học sinh được khen thưởng cuối năm: chiếm khoảng 80-85% tổng số học sinh toàn trường.

  1. Về hoàn thành chương lớp học và hoàn thành chương trình tiểu học:

100% học sinh hoàn thành chương trình lớp học và hoàn thành chương trình Tiểu học.

  1. Chỉ tiêu chất lượng mũi nhọn học sinh (văn hóa, thể thao…)
TT Hội thi Cấp thị xã Cấp tỉnh Ghi chú
1 OTE 1 0  
2 HKPĐ 3 0  
3 Chữ viết đẹp 4 0  
4 ATGT 1 0  
Cộng 9 0  
  1. Chỉ tiêu các hội thi GV
TT Hội thi Cấp thị xã Cấp tỉnh Ghi chú
1 E-learning 2 1  
2 GVG 2 0  
3 GV-TPTĐG 1 0  
Cộng 5 1  
  1. Chỉ tiêu xây dựng trường chuẩn QG

Giữ vững trường Đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1.   Đạt  5/5 tiêu chuẩn

  1. Chỉ tiêu kiểm định chất lượng.

Chỉ số đạt: 79/84 chỉ số.

Tiêu chí đạt: có 23/28 tiêu chí  – Chiếm tỷ lệ: 82,14%

Tự đánh giá:  5/5 tiêu chuẩn đạt.

+ Cấp độ: 2

Trường Tiểu học Quảng Lộc đang kính đề nghị Phòng GD&ĐT thị xã Ba Đồn, Sở GD&ĐT Quảng Bình, Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục Sở GD&ĐT Quảng Bình làm thủ tục, tổ chức đánh giá ngoài, công nhận kết quả tự kiểm định chất lượng của nhà trường.

  1. Chỉ tiêu xây dựng thư viện, thiết bị, y tế học đường, hoạt động Đội – Sao

8.1. Thư viện, thiết bị:

Tăng trưởng sách, tài liệu:

TT Phân loại Số lượng Số tiền
1 Sách giáo khoa 90 1 350 000
2 Sách nghiệp vụ 110 3 300 000
3 Sách tham khảo 250 3 750 000
  Tổng 450 8 400 000

Tăng trưởng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:

TT Loại Số lượng Số tiền
1 Thiết bị lớp 1 2 500 000
2 Thiết bị lớp 2 1 250 000
3 Thiết bị lớp 3 2 650 000
4 Thiết bị lớp 4 1 300 000
5 Thiết bị lớp 5 1 410 000
6 Thiết bị chung 5 1 250 000
  Máy tính 1 7 000 000
  Tổng 12 10 360 000

Mô hình cụ thể về hoạt động:

Trong những năm vừa qua Thư viện đã triển khai được 7 góc Thư viện xanh ngoài trời với những bàn ghế đá đặt dưới các gốc cây. Năm học 2016-2017 xây dựng được 1 thư viện xanh ở dãy phòng học phía sau. Kế hoạch năm học 2017- 2018 thư viện xây dựng 1 góc thư viện ngoài trời với mô hình “ Ô tô thư viện của em”. Mô hình giống như 1 chiếc ô tô, bên trong là 1 dãy bàn ghế đá dành cho các em đọc trong giờ ra chơi, sinh hoạt 15 phút hay những lúc rãnh rỗi… Bên trong mô hình sẽ được trang trí bắt mắt bằng những câu khẩu hiệu tuyên truyền về việc đọc sách, ở 2 bên sẽ gắn 2 tủ sách để các em có thể lựa chọn những cuốn sách mà mình ưa thích.

Đăng ký Thư viện- Thiết bị:

Danh hiệu đăng ký:        Thư viện:    Thư viện tiên tiến

Thiết bị:     Khá

8.2. Y tế học đường:

+ Tăng trưởng CSVC, TB y tế:

TT TÊN THIẾT BỊ ĐƠN VỊ SL TIỀN
1 Huyết áp kế trẻ em Bộ 1 600,000
2 Đèn khám bệnh Cái 1 100,000
3 Xe đẩy đựng dụng cụ y tế Cái 1 2,000,000
4 Thùng đựng rác có nắp Cái 1 200,000
5 Túi chườm nóng Cái 1 500,000
6 Túi chườm lạnh Cái 1 500,000
7 Kẹp lấy dị vật trong mắt Cái 1 80,000
8 Bộ khám răng Bộ 1 1,000,000
9 Kẹp phẩu tích không mấu Cái 1 80,000
10 Kẹp Korcher có mấu Cái 1 120,000
11 Kéo cong nhọn Cái 1 50,000
12 Kìm nhổ răng trẻ em Cái 2 200,000
13 Túi y tế cơ động Cái 1 300,000
14 Lọ đựng bông cồn Lọ 1 50,000
15 Lọ cắm panh – kéo Lọ 1 50,000
  Tổng     5,830,000

Phấn đấu 100% học sinh tham gia BHYT.

8.3. Hoạt động Đội – Sao:

+ Hoạt động Đội và phong trào thiếu nhi

– Phát huy thành quả của Liên đội đạt LĐ mạnh XS, nâng cao nhận thức cho đội viên về bản thân, gia đình, quê hương, trường lớp, về Đảng, Bác Hồ, về Tổ quốc.

– Định hình nề nếp và nghi thức hoạt động Đội, hoạt động tập thể cho học sinh và cho từng lớp, từng khối lớp.

* Hoạt động:

– TPT có KH hoạt động đội ngay đầu năm nhằm dứt điểm từng mục tiêu để không tái phạm các hạn chế về hoạt động đội.

– Xây dựng kế hoạch thực hiện phong trào THTT,HSTC; cam kết và kế hoạch chăm sóc đình Phù Trịch, cụ thể trong việc tổ chức thực hiện hàng tháng, hàng tuần.

– Chuyển nội dung tiết chào cờ thành một tiết học ngoài trời cho HS với nội dung thay đổi phong phú, thiết thực: Văn nghệ, đọc thơ, giải quyết các tình huống đạo đức, tìm hiểu về Đội, Đảng, Bác Hồ, về biển đảo, môi trường, tổ chức các hoạt động tuyên truyền, ….

– Thực hiện tốt các phong trào thi đua do cấp trê phát động. Đăng kí xây dựng một công trình măng non cấp trường đó là thùng rác di độngvói tổng số tiền là 5 triệu đồng.

– Xác định rõ mục đích việc hình thành và xây dựng hồ sơ liên đội, hồ sơ các chi đội, đội Nhi đồng trong việc lập và sử dụng hồ sơ đội.

  1. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP NĂM HỌC 2017-2018

Nhiệm vụ 1: Tổ chức thực hiện hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua, công tác tư tưởng, chính trị tập trung thực hiện các giải pháp sau:

Tiếp tục quán triệt hực hiện tốt Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Thực hiện tốt cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”. Luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm, nói đi đôi với làm, rèn luyện phẩm chất đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; có phong cách sống mẫu mực, có lối sống lành mạnh, luôn tiết kiệm, chống các biểu hiện tiêu cực, trì trệ trong công việc, chống các biểu hiện vi phạm pháp luật vi phạm đạo đức nhà giáo; khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục; tạo cơ hội, động viên, khuyến khích CBGVNV học tập và sáng tạo.

Tổ chức đăng ký những việc làm, những sáng kiến hay nhằm thực hiện  tốt các cuộc vận động các phong trào thi đua yêu nước. Gắn việc đăng kí, hiệu quả việc làm của mỗi cá nhân với việc đánh giá, xếp loại thi đua. Nêu gương, nhân điển hình tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các cuộc vân động, các phong trào thi đua.

Xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp, an toàn, lành mạnh, xây dựng mối quan hệ ứng xử thân thiện giữa GV với GV, GV với HS, GV với phụ huynh, giữa HS với HS…Hình thành trong học sinh kỹ năng sống, mạnh dạn tự tin trong giao tiếp, ứng xử lễ phép, thân thiện với mọi người.

Giáo viên cần bám sát tài liệu xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực để xác định rõ nội dung cần giáo dục kỹ năng sống, đưa những nội dung tích hợp vào trong các môn học, HĐNGLL sao cho phù hợp và cần thiết với học sinh Tiểu học.

Trong năm đầu tư  xây dựng, tôn tạo cảnh quan, khuôn viên để thay đổi diện mạo nhà trường, chú trọng khâu vệ sinh trường lớp tạo môi trường xanh-sạch-đẹp-an toàn.

Tổ chức lễ khai giảng, lễ ra trường đối với học sinh lớp 5, các ngày hội, lễ kỷ niệm các ngày lễ trong năm trang trọng, ấn tượng, vui tươi mang lại ý nghĩa thiết thực đối với HS Tiểu học.

Nhiệm vụ thứ 2: Thực hiện chương trình, KH giáo dục, tập trung thực hiện các giải pháp sau:

Trên cơ sở chương trình giáo dục phổ thông của Bộ, hàng tuần vào chiều thứ 4 hai tổ chuyên môn chủ động thảo luận xây dựng, điều chỉnh kế hoạch giáo dục, nội dung dạy học một cách hợp lí theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất, phù hợp với tình hình thực tế của học sinh mình, chú trọng các hoạt động thực hành vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, kết hợp cung cấp kiến thức với giáo dục đạo đức, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho HS của mình.

Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1; Chỉ thị số 5105/CT-BGDĐT ngày 03/11/2014 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy thêm, học thêm đối với giáo dục tiểu học. Thực hiện chương trình dạy học 2 buổi/ngày; Thời lượng tối đa 7 tiết học/ngày. Tối thiểu 9 buổi/tuần. Sử dụng có hiệu quả tài liệu “Hướng dẫn em tự ôn luyện Toán”“Hướng dẫn em tự ôn luyện Tiếng Việt”  Học sinh được tự học có sự hướng dẫn của GV để hoàn thành nội dung học tập tại lớp, nghiêm cấm giao bài tập về nhà cho HS. Sử dụng có hiệu quả các tài liệu giáo dục địa phương, nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, tổ chức cho HS tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động câu lạc bộ, hoạt động ngoại khoá,…để tăng cường giáo dục đạo đức và kĩ năng sống cho HS.

Nhiệm vụ thứ 3: Thực hiện nội dung đổi mới giáo dục, nâng cao chất lượng đại trà, chất lượng mũi nhọn của trường cần tập trung thực hiện các giải pháp sau:

Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả dạy học theo Mô hình trường học mới; chú trọng đổi mới phương pháp dạy, phương pháp học, đánh giá HS, tổ chức lớp học nhằm hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất cho HS; Đẩy mạnh đổi mới SHCM theo hướng nghiên cứu bài học tại các tổ chuyên môn; Chiều thứ 4 tập trung cho sinh hoạt chuyên môn theo tổ như: Bồi dưỡng HS năng khiếu; GĐHS yếu; giải đáp những vưỡng mắc trong việc dạy- học,… các tổ nghiên cứu, điều chỉnh tài liệu Hướng dẫn tự học để phát huy vai trò tự học của HS, phát huy vai trò hoạt động của HĐTQ, nhóm trưởng và các Ban. Nâng cao chất lượng bài soạn, bài soạn theo định hướng phát huy năng lực người học, trong đó chú trọng kĩ năng tổ chức dạy học theo nhóm, cá nhân để phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo, phát triển năng lực tự học cho HS là hết sức quan trọng nhằm nâng cao chất lượng đại trà, chất lượng mũi nhọn.

Đối với dạy TV1-CGD: Bước vào năm học mới chuyên môn đã tập huấn cho GV trực tiếp dạy TV1-CGD để nắm chắc quy trình. Đối với TV1 Tổ chức dạy 2 tuần 0 để luyện nề nếp, các kĩ năng, thao tác học tập cho HS; trong đó các bài về viết nét chữ cần được kéo dài thời gian để HS viết tốt, tạo thuận lợi cho việc dạy các bộ môn khác, phối hợp sử dụng kĩ thuật dạy học tích cực để tổ chức dạy học; tăng cường sử dụng đồ dùng dạy học có hiệu quả trong quá trình dạy học; không tập trung giải nghĩa từ khi HS học ngữ âm; chú ý rèn kĩ năng nói cho HS.

Về dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới:

Để  việc dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới có hiệu quả chuyên môn chủ động theo dõi để hỗ trợ kĩ thuật kịp thời đối với các GV khi gặp khó khăn tạo điều kiện để GV được mĩ thuật được giao lưu, học tập, trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp, tạo điều kiện cho GV được chủ động, linh hoạt để lập kế hoạch bài dạy theo từng chủ đề phù hợp với tình hình thực tế của từng khối lớp.

Trong dạy học phải đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn cuộc sống. Đó là:

Thực hiện dạy học gắn kết giữa lí thuyết với thực hành; tăng cường các hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống của học sinh. Lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục phòng chống tai nạn bom mìn, An toàn giao thông; giáo dục quốc phòng và an ninh; giáo dục pháp luật; giáo dục nhận thức về quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới… vào các môn học (Đạo đức, TN-XH, Khoa học) và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp nhằm giáo dục đạo đức, nhân cách cho học sinh. Việc tích hợp cần đảm bảo tính hợp lí, hiệu quả, không gây áp lực đối với học sinh. Giáo viên  chú trọng giáo dục lối sống, kĩ năng sống, các kĩ năng tự bảo vệ, chống xâm hại, bạo lực; thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe và y tế trường học; tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; bảo vệ môi trường; bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, giáo dục an toàn giao thông…

Để nâng cao chất lượng giáo dục phải tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, sách báo, tài liệu tham khảo; sử dụng hiệu quả thư viện lớp học, thư viện trường học; tổ chức các hoạt động giáo dục tại thư viện nhằm phát huy tốt công năng của thư viện và phát triển văn hóa đọc cho học sinh, góp phần tích cực nâng cao chất lượng giáo dục.

Điều chỉnh nội dung dạy học một cách hợp lí nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu giáo dục, phù hợp với đối tượng học sinh để từng bước thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh trên nguyên tắc: đảm bảo yêu cầu chuẩn kiến thức, kĩ năng và phù hợp điều kiện thực tế; đổi mới phương pháp dạy và học, đổi mới cách thức tổ chức các hoạt động giáo dục sao cho nhẹ nhàng, tự nhiên hiệu quả nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh.

Tiếp tục thực hiện có hiệu quả việc đánh giá HS tiểu học theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT:

Tiếp tục tập huấn nâng cao năng lực cho GV về kỹ thuật đánh giá thường xuyên, ra đề kiểm tra định kì theo Thông tư 22 nhằm giúp GV khắc phục khó khăn khi thực hiện đánh giá.

Thực hiện bàn giao chất lượng giáo dục cuối năm học một cách nghiêm túc, kiên quyết không để học sinh“ngồi sai lớp”; thực hiện khen thưởng HS thực chất, đúng quy định, tránh khen thưởng tràn lan, chạy theo số lượng làm ảnh hưởng đến chất lượng.

Nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh, Tin học chuẩn bị tốt cho việc triển khai các môn học này với tư cách là môn học bắt buộc trong Chương trình giáo dục phổ thông mới.

           Thực hiện nghiêm túc Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT ngày 19/12/2009 ban hành quy định giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. Đánh giá và xếp loại HS có hoàn cảnh khó khăn cần căn cứ vào mức độ đạt được so với nội dung và yêu cầu đã được điều chỉnh theo quy định tại Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT về giáo dục đối với trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.

Đẩy mạnh các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa sang hướng tổ chức hoạt động trải nghiệm; tập trung vào các hoạt động rèn kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp, xây dựng quy tắc sống đẹp, sống an toàn, sống khỏe theo tài liệu “Sống đẹp” của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

Nhiệm vụ thứ 4: Duy trì vững chắc và củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, giữ vững mục tiêu toàn xã đạt chuẩn PCGDTH mức 3; XMC mức 2 năm 2017; Hoàn thành kiểm định ngoài chất lượng trường tiểu học; đầu tư các hạng mục CSVC, điều kiện giáo dục theo mục tiêu giữ vững trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 sau 5 năm. Cần tập trung làm tốt các giải pháp sau:

Tổ chức tốt ngày Toàn dân đưa trẻ đến trường. Tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân tầm quan trọng của bậc TH, chương trình giáo dục TH, phối hợp tốt với các ban ngành đoàn thể trong địa phương để huy động trẻ trong độ tuổi đến trường .

Triển khai kế hoạch PCGDTH đến tận từng CBGVNV học tập và thực hiện tốt

Nghị định 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của BGD&ĐTcho học sinh.

Tạo môi trường giáo dục lành mạnh, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện tạo lòng tin trong phụ huynh, nhân dân và học sinh.

Phối hợp với các trường trong xã làm tốt công tác điều tra, cập nhật kịp thời, đặc biệt quan tâm đến độ tuổi mà trường quản lí.

Tổ chức quỹ học sinh nghèo có nguy cơ bỏ học, tổ chức quyên góp sách, đồ dùng học tập ủng hộ kịp thời cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn có nguy cơ bỏ học.

Nhà trường phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh có chính sách miễn giảm một số em thuộc đối tượng khó khăn động viên học sinh đến trường.

Nhiệm vụ thứ 5: Xây dựng các điều kiện đảm bảo dạy và học

– Củng cố CSVC theo hướng xây dựng trường chuẩn QG:

Tập trung hoàn thiện các hạng mục CSVC theo chuẩn trường TH đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 và tiếp cận trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2. Thực hiện tăng trưởng, tu sửa, làm mới mua sắm một số trang thiết bị máy móc, đầu sách như kế hoạch đã xây dựng.

– Xây dựng thư viện, thiết bị dạy học:

Tạo mọi điều kiện, đảm bảo đủ về CSVC cho thư viện hoạt động có hiệu quả. Tăng trưởng các tài liệu phục vụ cho các hoạt động dạy học và xây dựng  giữ vững Thư viện đạt “ Thư viện tiên tiến”; thiết bị xếp loại khá.
– Kế hoạch hoạt động y tế học đường:

Tổ chức thực hiện các hoạt động y tế học đường theo quy định. Đảm bảo thực hiện 5 nội dung chính của y tế trường học. Tuyên truyền phòng chống các bệnh tật học đường , phối hợp với trạm y tế xã thực hiện tốt các đợt tiêm chủng, phòng dịch, khám nha, tẩy giun…. có 100% học sinh tham gia mua BHYT.

Y tế xếp loại: Tốt

– Công tác văn phòng:

Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm nhằm phục vụ cho việc thực hiện chư­ơng trình, kế hoạch dạy học và các hoạt động giáo dục khác của nhà trường;

Làm tốt công tác lưu trữ hồ sơ của trường.

– Công tác quản lý kiểm tra, đánh giá HT, PHT:…

Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lí, tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, thực hiện đúng quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của quản lí trường TH. Đổi mới tư duy, phương thức hoạt động nâng cao hiệu lực quản lí Nhà nước, quản lí sự nghiệp. Củng cố kỉ cương, nề nếp hoạt động. Quản lí chặt chẽ hoạt động giáo dục. Tăng cường chỉ đạo nâng cao chất lượng công tác kiểm tra của HT; hoạt động tự kiểm tra của giáo viên. Tập trung đẩy mạnh công tác chuẩn bị cho Kiểm tra trường chuẩn Quốc gia và Kiểm định chất lượng.

Thực hiện đúng quy trình đánh giá Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng.

– Công tác đánh giá XL, thi đua khen thưởng:

Tổ chức cho CBGVNV đăng kí thi đua ngay đầu năm học để mỗi cá nhân có kế hoạch phấn đấu và bồi dưỡng.

Cuối kì và cuối năm học tiến hành đánh giá xếp loại, bình xét thi đua khen thưởng đúng quy trình, công bằng, thực chất, chú trọng nhiều hơn tới tính hiệu quả, trong đánh giá, xếp loại thi đua khen thưởng hướng tới sự chuyển biến tích cực trong chất lượng, trong việc giáo dục học sinh.

  1. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

– Phân công trách nhiệm: CBQL, GV, NV; Công đoàn, Chi đoàn, Liên đội.

Hiệu trưởng: Chịu trách nhiệm trước cấp trên về toàn bộ hoạt động của nhà trường. Quản lý và điều hành mọi hoạt động của nhà trường; triệu tập và chủ tọa các hoạt động của nhà trường; tổ chức chỉ đạo triển khai các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và các cấp tới CBGV,NV, học sinh trong trường.

– Chỉ đạo, quản lý và giải quyết một số công việc chính như sau:

Tài chính, tài sản của nhà trường. Các vấn đề liên quan đến học sinh (Chuyển đi, chuyển đến kỷluật…).          Chỉ đạo các tổ chức, đoàn thể hoạt động theo chức năng.

Công tác thanh – kiểm tra nội bộ trường học. Quản lý hồ sơ CB,GV,NV.                                                              Trực tiếp ký duyệt KH của các tổ chức đoàn thể, KH chuyên môn của nhà trường; các văn bản gửi các cấp trên và các văn bản khác liên quan  đếnhoạtđộng nhàtrường.                                                                                     Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường, tổ chức thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học, báo cáo, đánh giá kết quả với cấp trên.  Chủ tịch Hội đồng thi đua-khen thưởng; kỷ luật; Hội đồng trường. Thực hiện  tiếp nhận và điều động giáo viên theo quyết định. Thực hiện các chế độ chính sách, quy chế dân chủ, công tác xã hội hóa giáo dục. Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành; thực hiện công khai đối với nhà trường.  Phó Hiệu trưởng: Quản lý và chỉ đạo thực hiện về công tác chuyên môn:              Xây dựng kế hoạch, Quản  lý, điều hành hoạt động về công tác chuyên môn,  HĐNGLL; công tác GDTC và y tế, lao động vệ sinh. .nề nếp dạy và học. Quản lý, kiểm tra, nhận xét các loại hồ sơ thuộc lĩnh vực chuyên  môn. (Bảng tổng hợp kết quả học tập, KH của tổ chuyên môn, KH giảng dạy của GV …). Xây dựng quy định hoạt động chuyên môn, trong năm học.Thống kê, tổng hợp và quản lý các chỉ số, số liệu về chuyên môn. Phụ trách công tác thiết bị dạy học, thư viện; PCGD; HĐ Đội, văn nghệ thể dục thể thao, ngoại khóa.

Phụ trách công tác tổ chức; Chỉ đạo ứng dụng CNTT trong nhà trường;

Tổ chức chỉ đạo các chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học, ngoại khoá, xây dựng kế hoạch tuyển sinh.

Giáo viên: Thực hiện đúng theo Điều lệ trường học và một số việc sau; Quản lý tốt học sinh của lớp phụ trách…

Dạy đúng theo phân công chuyên môn, kế hoạch và chương trình dạy học.

Tham gia công tác PCGD của địa phương.

Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, …để thực hiện nhệm vụ giáo dục toàn diện học sinh.

Tích cực tham gia sinh hoạt chuyên môn để nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề.

Tham gia các công việc khác khi được BGH phân công.

Nhân viên:   Nhân viên phụ trách công tác thư viện, thiết bị dạy học.

Lập kế hoạch mua sắm bổ sung trang thiết bị phục vụ dạy học; làm các công việc mình phụ trách.

Xây dựng thư viện đạt thư viện Tiên tiến; Thiét bị khá

Kế toán văn phòng: Phụ trách các công việc của nhân viên kế toán theo quy định của ngành.

Đề xuất phương án và thảo các hợp đồng lao động trong nhà trường.

Có kế hoạch, hồ sơ thu chi các khoản quỹ của nhà trường hợp lý và tiết kiệm. Theo dõi và cập nhật số Bảo hiểm củaCBGVNV trong trường.

Phụ trách phần bảo hiểm y tế và thân thể của học sinh; hồ sơ học sinh khuyết tật; hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ chính sách.

Kết hợp với thủ quỹ hoàn thành đủ, hợp lý các hồ sơ thu chi trong nhà trường.

Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ. Báo cáo công khai tài chính trong Hội nghị CBVC.

Ghi chép sổ công văn đi, đến. Lưu các công văn đi đến trong máy tính và trong hồ sơ của nhà trường. Có trách nhiệm chuyển các loại công văn đi, đến.

Y tế: Phụ trách công việc của cán bộ Y tế theo quy định của ngành.

Công đoàn:  Phụ trách và chỉ đạo các hoạt động công đoàn. Xây dựng kế hoạch của Hội đồng thi đua, khen thưởng; phụ trách hồ sơ thi đua trong năm học; sổ theo dõi thi đua khen thưởng hàng năm trong trường. Xây dựng kế hoạch, chỉ đạo thực hiện và tổng kết các cuộc vận động do các cấp phát động, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Chi đoàn:  Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo các hoạt động của Đoàn TNCS HCM   Tham gia cùng Chủ tịch Công đoàn chỉ đạo thực hiện phong  trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”.  Kết hợp cùng Tổng phụ trách Đội phát động, duy trì các phong trào thi đua của học sinh, tổ chức các hoạt động trong các ngày lễ lớn; phụ trách thông tin trên trang web nhà trường về phần đoàn đội.

Liên đội:  Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo các hoạt động của Đội TNTP HCM.  Quản lý và chỉ đạo việc thực hiện nền nếp, các quy định, các hoạt động của học sinh toàn trường.

Quản lý và chịu trách nhiệm cá nhân về tài sản của Đội (Theo biên bản tiếp nhận tài sản hàng năm do kế toán thiết lập). Quản lý và theo dõi các hoạt động, các chỉ số thi đua của học sinh toàn trường. Kết hợp cùng các tổ chức khác trong và ngoài nhà trường tổ chức các hoạt động theo chủ điểm ( 20/11, 22/12, 26/3….). Phụ trách thông tin trên trang web nhà trường về phần đoàn đội.                                                                    Kế hoạch thời gian làm việc cụ thể theo các tháng:

THỜI GIAN NỘI DUNG CÔNG VIỆC
Tháng 8/2017 Tham mưu tu sửa CSVC chuẩn bị cho năm học mới.

Thư viện- Thiết bị: nhận sách phục vụ học sinh, kí mượn tài liệu.. phục vụ dạy học.

Đăng kí thi đua- Phân công phần hành CBGVNV năm học mới

Thành lập tổ chuyên môn, tổ văn phòng.

Hợp đồng các vị trí còn thiếu theo QĐ của UBND thị xã.

Triển khai chuyên đề dạy học Tv1 CGD; dạy học theo mô hình trường học mới; cách soạn giáo án.

Họp phụ huynh đầu năm học.

Cử Phó HT và 1  giáo viên tập huấn PCCC tại PGD.

10/8 tựu trường; 21/8 học chương trình tuần 1.

Tập luyện chuẩn bị khai giảng năm học mới.

Tháng 9/2017 Khai giảng năm học mới.

Báo cáo tình trước, sau khai giảng về Phòng GD&ĐT.

Hoàn thành chương trình tuần 3 đến tuần 6.

Xây dựng kế hoạch năm học, tháng,tuần theo từng phần hành. Duyệt kế hoạch năm học, Tổ chức Hội nghị CCVC, Hội nghị Công đoàn đầu năm; Đại hội Liên Đội.

Xây dựng các loại hồ sơ theo quy định.

Hình thành các tổ bồi dưỡng chuẩn bị cho các hội thi trong năm.

Triển khai xây dựng góc thư viện lớp học, thư viện xanh…

Tham gia tập huấn chương trình TV1 CGD tại trường TH Quảng Thuận.

Tiến hành dạy thao giảng chào mừng 20/10, kiểm tra dạy học, chấn chỉnh nền nếp dạy học, triển khai chuyên đề; dạy thể hiện chuyên đề.

Tháng 10/2017 Thực hiện chương trình từ tuần 7 đến tuần 11.

Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng chuẩn bị cho các hội thi. Kiểm tra tư  vấn cách rèn chữ viết, một số thủ thuật trong bồi dưỡng các môn HKPĐ.

Kiểm tra tư vấn xây dựng góc thư viện của các lớp, thư viện ngoài trời.

Chuẩn bị tốt mọi điều kiện đón đoàn kiểm tra về công nhận trường TH đạt chuẩn Quốc gia sau 5 năm, kiểm định chất lượng.

Hoàn thành hồ sơ phổ cập.

Kiểm tra Giữa học kì 1 hai môn Tiếng Việt; Toán với học sinh khối 4;5. Hoàn thành bảng tổng hợp kết quả giáo dục giữa học kì 1.

Kiểm tra chuyên đề, kiểm tra dạy học để tư vấn giúp đỡ về đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra toàn diện 4 đồng chí, thao giảng 8 tiết.

Các tổ chuyên môn triển khai chuyên đề theo kế hoạch.

Tháng 11/2017 Dạy học chương trình tuần 12 đến tuần 16.

Thi Tài năng Tiếng Anh cấp trường; thi chữ viết đẹp cấp trường;

Đẩy mạnh công tác rèn chữ viết, các môn HKPĐ

Hoàn tất các loại hồ sơ Phổ cập đón các đoàn kiểm tra phổ cập.

Kiểm tra góc thư viện các lớp, hiệu quả hoạt động thư viện ngoài trời.

Kiểm tra 1 chuyên đề; kiểm tra dạy học tư vấn giúp đỡ về đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra toàn diện 3 đồng chí, thao giảng 9 tiết.

Các tổ triển khai chuyên đề theo kế hoạch.

Thi giáo viên giỏi cấp trường, chọn giáo viên tham gia thi giáo viên dạy giỏi cấp thị xã 03 đồng chí.

Sơ kết thi đua đợt 1 lập thành tích chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam.

Tháng 12/2017 Thực hiện chương trình tuần 17 đến tuần18.

Thúc đẩy công tác bồi dưỡng hội thi Tài năng Tiếng Anh; Ngày Hội học sinh tiểu học.

Tổ chức thi Hội khỏe phù đổng cấp trường, đẩy mạnh công tác tập luyện.

Thi chữ viết đẹp cấp trường, tư vấn kĩ thuật viết chữ đẹp.

Kiểm tra cuối học kì 1 các môn đánh giá bằng điểm số, đánh giá nhận xét các hoạt động giáo dục. Kiểm tra giáo viên thực hiện Thông tư 22 sửa đổi bổ sung Thông tư 30. Hoàn thành bảng tổng hợp kết quả giáo cuối học kì 1.

Tư vấn xây dựng góc thư viện lớp học, thư viện xanh.

Các tổ sơ kết học kì 1 trên mọi lĩnh vực để thấy điểm mạnh, điểm yếu tìm ra nguyên nhân và các giải pháp thích hợp có kế hoạch tiếp nối cho học kì 2 đạt kết quả cao hơn.

Kiểm tra chuyên đề, kiểm tra dạy học, kiểm tra toàn diện 3 đồng chí.

Tiến hành sơ kết học sinh, sơ kết hội đồng, gửi báo cáo sơ kết về Phòng GD.

Tháng 01/2018 Thực hiện chương trình học kì 2 tuần 19 đến tuần 20.

Kiểm tra dạy học tư vấn, hỗ trợ dạy học TV1, đổi mới phương pháp dạy học; kiểm tra công tác dạy học tích hợp KNS; ATGT…

Kiểm tra chuyên đề, các tổ triển khai chuyên đề theo kế hoạch, kiểm tra dạy học, kiểm tra toàn diện 3 đồng chí.

Đẩy mạnh công tác Bồi dưỡng, giúp đỡ học sinh yếu, rèn chữ viết.

Thi HKPĐ cấp cụm.

Kiểm tra góc thư viện các lớp. Gửi hồ sơ đề nghị kiểm tra thư viện.

Tiến hành thao giảng đợt 2 chào mừng này 08/3.

Tháng 02/2018 Thực hiện chương trình tuần 21 đến tuần 23.

Thi Hội khỏe phù đổng cấp thị xã, thi Tài năng Tiếng Anh cấp thị xã.

Tổ chức Ngày Hội học sinh Tiểu học, thi chữ viết đẹp cấp thị

Triển khai chuyên đề theo tổ chuyên môn, dạy thể hiện chuyên đề theo tổ.

Kiểm tra dạy học, tư vấn hỗ trợ thực hiện chương trình CGD; VNEN; dạy học Mỹ thuật; KNS… kiểm tra toàn diện 3 đồng chí. Thao giảng 8 tiết.

Tháng 3/2018 Thực hiện chương trình tuần 24 đến tuần 28.

Thúc đẩy công tác bồi dưỡng thường xuyên.

Các tổ triển khai chuyên đề theo kế hoạch.

Kiểm tra giữa học kì 2 hai môn Toán và Tiếng Việt với học sinh khối 4;5. Hoàn thành bảng tổng hợp kết quả giáo dục giữa học kì 2.

Chú trọng công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, chống để học sinh ngồi sai lớp.

Kiểm tra chuyên đề, kiểm tra dạy học. Kiểm tra toàn diện 4 đồng chí.

Thao giảng 8 tiết.

Sơ kết thi đua đợt 3.

Tổ chức hoạt động chào mừng ngày 08/3; ngày 26/3.

Tháng 4/2018 Thực hiện chương trình dạy học tuần 29 đến tuần 33.

Kiểm tra giảng dạy, đẩy mạnh công tác bồi dưỡng, giúp đỡ học sinh yếu, nâng cao chất lượng gíao dục toàn diện.

Tiếp tục duy trì công tác bồi dưỡng làm tiền đề cho những năm học sau.

Các tổ kiểm tra thực hiện chương trình theo kế hoạch.

Kiểm tra toàn diện 2 đồng chí.

Tháng 5/2018 Thực hiện chương trình tuần 34 đến tuần 35.

Tập huấn lại công tác ra đề, học tập Thông tư 22 sửa đổi bổ sung Thông tư 30 về đánh giá, xếp loại học sinh.

Ra đề kiểm tra cuối năm học, kiểm tra cuối năm, báo cáo tập hợp số liệu, xét lên lớp ở lại, Hoàn thành chương trình lớp học, chương trình TH, tiến hành bàn giao chất lượng cuối năm học.

Hoàn thành bảng tổng hợp kết quả giáo dục cuối năm học.

Hoàn tất công tác ghi học bạ học sinh.

Tiến hành tự đánh giá, xếp loại CBGVNV theo chuẩn Hiệu trưởng trường TH và chuẩn Nghề nghiệp giáo viên TH.

Họp xét thi đua cuối năm.

Tổng kết năm học, tổng kết hoạt động Công đoàn, nộp các loại báo cáo, hồ sơ thi đua về Phòng GD.

Tháng 6/2018 Hoàn thành hồ sơ các loại báo cáo.

Bàn giao học sinh về sinh hoạt trên địa bàn dân cư.

Tuyển sinh lớp 1.

Phân công trực hè và trực hè nghiêm túc.

Tháng 7/2018 Xây dựng kế hoạch tăng trưởng CSVC trình UBND xã duyệt chuẩn bị cho năm học mới.

Duyệt tuyển sinh lớp 1 tại Phòng GD.

Trực hè theo lịch.

Tham gia các lớp tập huấn khi có điều động của Phòng GD.

 

HIỆU TRƯỞNG

 

CHỦ TỊCH UBND XÃ                   TRƯỞNG PHÒNG GD-ĐT         

 

 

 

 

Lê Thị Tình

Nơi nhận:                                                                                                                  

– Phòng GD-ĐT;

– UBND xã;

– Công đoàn;

– Lưu: VP.

 

Lưu ý: Phụ lục kèm theo

  1. Bảng phân công phần hành: CBQL, GV-TPĐ Đội, GV, NV
  2. Biểu giao chỉ tiêu chất lượng GD cụ thể từng lớp/môn chuyên biệt
  3. Đăng ký thi đua cá nhân, tổ, trường
  4. Kế hoạch thu, chi dự kiến nguồn XHH (ghi rõ các khoản thu thỏa thuận, vận động…. được UBND xã, phường xác nhận, Ban đại diện cha mẹ học sinh đồng tình)