BÁO CÁO SƠ KẾT HỌC KỲ I, TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ HỌC KỲ II NĂM HỌC 2017 – 2018

Tháng Một 4, 2018 2:57 chiều

 

PHÒNG GD&ĐT THỊ XÃ BA ĐỒN

 TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẢNG LỘC

        Số:   /BCSK-THQL

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập -Tự do – Hạnh phúc

 Quảng Lộc,  ngày 25 tháng 12  năm 2017

          Số:   /BCSK-THQLBÁO CÁO

SƠ KẾT HỌC KỲ I, TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ

 HỌC KỲ II NĂM HỌC 2017 – 2018

Căn cứ Công văn số 3868/BGDĐT-GDTH ngày 22/8/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2017-2018;

Căn cứ Công văn số 1633/SGDĐT-GDTH ngày 28/8/2017 của Sở Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2017-2018;

Căn cứ Hướng dẫn số 225/PGDĐT-GDTH ngày 07/9/2017 của Phòng Giáo dục và Đào tạo về việ hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2017-2018 đối với cấp Tiểu học.

Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ học kì 1 năm học 2017 – 2018 của nhà trường. Trường Tiểu học Quảng Lộc Báo cáo kết quả  học kỳ I năm học 2017 – 2018 với nội dung cụ thể như sau:

Phần thứ nhất:

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ HỌC KỲI

* Những thuận lợi, khó khăn:

+ Thuận lợi:

Trường TH Quảng Lộc luôn nhận được sự quan tâm thường xuyên của các cấp lãnh đạo, của Phòng GD&ĐT, của chính quyền địa phương, sự đồng thuận của phụ huynh học sinh trong nhà trường.

Đội ngũ CBGV có trình độ đào tạo trên chuẩn đạt 100%, đa số CBGVNV nhiệt tình, không ngừng phấn đấu, khắc phục khó khăn, cùng với nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học.

– Điểm ưu việt là dân trên địa bàn trường TH Quảng Lộc phụ trách hiếu học, nhiều năm liền không có học sinh bỏ học.

100% học sinh được học 2 buổi/ngày, 100%  học sinh từ lớp 1 đến lớp 5 học Tiếng Anh; 100% học sinh từ lớp 3 đến lớp 5 học Tin học.

+ Khó khăn:

– Quảng Lộc vẫn là một xã thuần nông, thu nhập đầu người không cao, nguồn thu ngân sách thấp.

– Mức độ quan tâm, đầu tư cho giáo dục có những chênh lệch lớn giữa các nhóm dân cư.

– Khu vực trường phụ trách có 6 thôn, có trên 5000 dân, phân bố trên 7 điểm dân cư. Gần 2/3 dân cư theo đạo Thiên chúa giáo, hoạt động tôn giáo trên 2 nhà thờ thuộc 2 giáo xứ. Có trên 65% là học sinh thuộc diện hộ nghèo và cận nghèo.

Đánh giá thực hiện các nhiệm vụ năm học:

  1. Nhiệm vụ PCGDTH, huy động và duy trì số lượng.

+ Tập trung hoàn thành mục tiêu toàn xã đạt chuẩn PCGDTH mức 3; XMC mức 2.

Trẻ 6 tuổi trên địa bàn huy động vào lớp 1: 76/76 đạt 100%; trong đó trẻ hoà nhập 1em; Trẻ 6 tuổi nơi khác đến 3 em. KT 01 em.

Số trẻ 6-11 tuổi đang học tiểu học 328 trong đó phổ cập 317/317 đạt 100%,  học hoà nhập 9 em; nơi khác đến 11 em.

Kết quả duy trì sĩ số 100% ( 328/328).

  1. Nhiệm vụ nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục
  2. Công tác giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho học sinh, và các hoạt động giáo dục:

– GV sử dụng hiệu quả tối đa tiết đạo đức, phối hợp dạy lồng ghép giáo dục phòng tránh tai nạn bom mìn, Giáo dục Bơi an toàn và phòng chống đuối nước, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục địa phương có gắn kết giáo dục phòng chống các tệ nạn xã hội, công tác y tế học đường, giáo dục kĩ năng sống cho học sinh. Xây dựng kế hoạch thực hiện phong trào THTT-HSTC; cam kết và kế hoạch chăm sóc đình Phù làng Trịch, cụ thể trong việc tổ chức thực hiện hàng tháng, hàng tuần. Đổi mới nội dung tiết chào cờ, nhưng vẫn giữ nét trang nghiêm, gọn nhẹ, gây hứng thú, hiệu quả trong công tcs giáo dục toàn diện. Rèn kĩ năng, năng lực tự học, kỹ năng thực hành cho học sinh, kĩ năng chia sẽ, giúp đỡ học sinh yếu, đầu tư BDHSG-HSNK; sử dụng hiệu quả, dạy sát đối tượng học sinh, sử dụng hiệu quả dạy theo sách sách ôn luyện Toán, TV ở tất cả các khối lớp.

– Giáo viên tập trung đổi mới phương pháp dạy học, sao cho phù hợp kỹ thuật đánh giá học sinh mới theo TT 22/2016/TT-BGD-ĐT sửa đổi bổ sung TT 30: Tổ chức hoạt động học tập làm sao để mỗi học sinh được thể hiện mình; GV kiểm soát được hoạt động học sinh và khả năng tự hoàn thành của từng học sinh, nhận định đúng năng lực tự học, mức độ hoàn thành yêu cầu kiến thức, kĩ năng, năng lực, phẩm chất có nhận xét, đánh giá phù hợp với mỗi học sinh, thông qua nhận xét để điều chỉnh nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học sao cho hiệu quả.

– Mỗi giáo viên đã chủ động, sáng tạo trong việc đổi mới cách thức chuẩn bị kế hoạch bài học, làm rõ hoạt động dạy-học; mỗi  hoạt động học tập, tất cả học sinh đều có sản phẩm của riêng mình, giáo viên đã khuyến khích sự tìm tòi phát hiện, vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống. Bước đầu thấy tính tự giác, nề nếp tự học của học sinh đã có nhiều tiến bộ.

– Chào mừng Ngày 20/11 nhà trường đã tổ chức nhiều hội thi như: thi văn nghệ, thi hoạt động nhóm giữa các lớp, thi viết chữ đẹp, thi kể chuyện theo sách, thi góc thư viện lớp em, thi trang trí lớp học phần nào đã làm thay đổi chất lượng dạy học.

– Chào mừng ngày 22/12 nhà trường đã tổ chức thi HKPĐ nhằm chọn các vận động viên xuất sắc để tập luyện các môn điền kinh chuẩn bị HKPĐ cấp cụm, cấp thị.

  1. Tiếp tục triển khai có chiều sâu các cuộc vận động và phong trào thi đua:

– Nhà trường đã triển khai đến tận mỗi CBGVNV chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ chính trị về: “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ  Chí Minh”; củng cố kết quả các cuộc vận động chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục; và cuộc vận động “Mỗi thầy  giáo, cô giáo, là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào xây dựng THTT-HSTC….

+ CBGVNV ổn định tư tưởng, an tâm công tác, tự lực khắc phục khó khăn, vượt qua thiên tai, hoàn thành cơ bản các chỉ tiêu kế hoạch năm học trong học kỳ I.

  1. Chất lượng giáo dục: (Bảng đánh giá học sinh cuối HKI đính kèm)

+ Đây là năm thứ hai thực hiện các chương trình mới: Dạy học theo Mô hình trường học mới lớp 3; TV1CGD, các GV đã vận dụng cơ bản kiến thức được tập huấn để triển khai đúng yêu cầu việc dạy, học theo chương trình sách và các mô hình dạy học.

+ Điều tra, rà soát các đối tượng học sinh chưa đạt yêu cầu kiến thức, kĩ năng, năng lực, phẩm chất, tập trung các giải pháp để nói không với học sinh ngồi sai lớp theo chiều hướng bền vững trên từng đối tượng học sinh.

+ Bồi dưỡng HSNK; học sinh giỏi Tiếng Anh để tham gia thi Tài năng Tiếng Anh (OTE, luyện viết chữ đẹp).

* Các hạn chế:

Trong Đổi mới phương pháp dạy học chưa mạnh, chất lượng hoạt động nhóm chưa thật sự tích cực.

– Tỷ lệ học sinh chưa hoàn thành kiến thức, kĩ năng các môn học vẫn còn, cụ thể: môn TV có 04 em chiếm tỉ lệ 1,2% học sinh chưa hoàn thành kiến thức, kĩ năng; môn Toán có 03 em chiếm tỉ lệ 0,9% học sinh chưa hoàn thành kiến thức, kĩ năng; môn Tiếng Anh có 02 em chiếm tỉ lệ 0,6% học sinh chưa hoàn thành kiến thức, kĩ năng.

  1. Nhiệm vụ nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD:

– Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên toàn trường:

+ Tổng số: 28 – Trong đó: CBQL: 2; GV: 22; TPT: 1; NV: 3.

+ Chia GV theo vị trí việc làm: GV dạy 9 môn: 16; GV dạy AN:1; GV dạy MT:1; GV dạy TD:1; GV dạy NN:2; GV dạy Tin:1. (BC: 20; HĐ:2)

+ Tỷ lệ GV/lớp: 1,57 (tính cả GV dạy Tin học).

+ Chia theo NLSP: GV được công nhận GVDG huyện/thị: 11; GVDG trường: 14

+ 100% GV có trình độ đào tạo trên chuẩn: Trong đó Đại học: 20 chiếm 90,9%; Cao đẳng: 2 chiếm 9,16%.

– Công tác phát triển đảng viên trong trường học:

+ Chuyển chính thức cho 1 đảng viên mới.

  1.   a) Giáo dục tư tưởng, nhận thức về nhiệm vụ chính trị, sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật: Thực hiện chương  trình  tuyên truyền, phổ biến PL: Các văn bản PL mới ban hành; Chỉ thị nhiệm vụ và hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của các cấp.
  2.   b) Tổ chức các hoạt động bồi dưỡng chuyên môn.

– Quán triệt các yêu cầu tiêu chuẩn hạng nghề nghiệp giáo viên tiểu học theo TT 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV, GV đã xây dựng chương trình bồi dưỡng và tự bồi dưỡng nhằm hoàn thiện dần các quy định của chuẩn.

– 3/3 lớp; GV (100% học sinh và giáo viên lớp 3) dạy học theo mô hình VNEN với 3 môn học: Toán, TV, TN&XH. Qua thực hiện dạy họctheo mô hình này các GV đã thực hiện được những yêu cầu cơ bản về tổ chức lớp học, hình thành cho học sinh thói quen thực hiện 10 bước học tập, Tuy nhiên quy trình tổ chức các hoạt động theo nhóm, việc kiểm tra kết quả học tập cá nhân, nhóm trước lớp hiệu quả chưa cao, chuae đổi mới.

– 3 lớp Một thực hiện dạy học môn Tiếng Việt 1 theo SGKTV1 CGD: cơ bản việc thực hiện thiết kế bài học của GV là ổn định, học sinh thực hiện khá tốt.

  1. c) Việc rèn chữ viết cho học sinh chưa mạnh, chất lượng chữ viết chưa cao.

– Thực hiện nội dung BDTX năm 2017-2018.

– Số tiết dự giờ của GV:  431 trong đó: Tốt: 318 tiết; Khá: 113.

Trung bình mỗi giáo viên dự 19,6 tiết/học kì.

– Số tiết dự giờ của Hiệu trưởng: 37 tiết, trong đó Tốt: 13 tiết; Khá: 15 tiết; Trung bình: 9 tiết.

– Số tiết dự giờ của Phó Hiệu trưởng: 71 tiết; trong đó Tốt: 37 tiết; Khá: 31 tiết; Trung bình: 4 tiết

– Số tiết thực tập, thi dạy cấp tổ: 33 tiết; Tổ xếp Tốt 33 (100%).

– Các chuyên đề chuyên môn đã tổ chức trong HK: 8 chuyên đề.

+Tổ CM: Vận dụng mô hình dạy học theo nhóm trong dạy Tập đọc khối 2;4;5; Vận dụng mô hình dạy học theo nhóm trong dạy Toán khối 2;4;5. Dạy học Toán  Tiếng Việt theo mô hình Trường học mới khối 3;

Dạy học Tiếng Việt 1 theo chương trình CGD.

+ Trường: TV1- CGD; Phương pháp bàn tạy nặn bột –môn khoa học lớp 4

+ Các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng chuyên môn, nâng cao chất lượng giáo dục được triển khai và thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả: tổ chức các chuyên đề chuyên môn cấp tổ, cấp trường, thi GVDG cấp thị, tham gia các đợt tập huấn đổi mới giáo dục cấp :

– GV cơ bản tiếp cận được các yêu cầu đổi mới giáo dục Tiểu học. Tổ chức lớp học, tạo cơ hội cho học sinh học tập, nhận xét, đánh giá, quan tâm đến học sinh chậm phát triển, học sinh khuyết tật; thực hiện các yêu cầu bổ sung, điều chỉnh về đánh giá học sinh theo Thông tư 22/2016/TT-BGD&ĐT, có sử dụng hồ sơ đánh giá.

– Định hướng yêu cầu đổi mới hình thức soạn bài, chú trọng, thể hiện rõ các hoạt động dạy học của thầy và trò, định hướng hoạt động ứng dụng.

– Tiếp tục nâng cao kỹ năng thực hành CNTT: Trong HK đã có nhiều bài giảng   sử dụng CNTT, sử dụng CNTT trong báo cáo, thống kê số liệu chính xác, kịp thời.

– Hoàn tất công tác thi giáo viên dạy giỏi cấp trường và tham gia thi giáo viên dạy giỏi cấp thị tuy nhiên kết quả còn thấp.

  1. Về công tác quản lý
  2. Tiếp tục thực hiện đổi mới công tác quản lý về giáo dục:

CBQL, giáo viên và các phần hành nhân viên chủ động thực hiện kế hoạch, mục tiêu nhiệm vụ năm học.

– Chuyên môn: Tập trung nâng cao năng lực cho TTCM, TPCM trong chỉ đạo chuyên môn, nâng cao năng lực, kỹ năng sư phạm cho giáo viên trong hoạt động dạy học, kịp thời tháo gỡ những khó khăn về đổi mới phương pháp dạy học, trong dạy học theo nhóm, trong ra đề kiểm tra, trong hoạt động đánh giá học sinh theo TT 22/2016.

– Đổi mới hình thức soạn giáo án, tuy nhiên không có một quy chuẩn nào cho một kế hoạch bài học, nhưng chuyên môn định hướng thiết kế bài học phải là những hoạt động thiết thực trong tổ chức các hoạt động học tập, sát thực tế học sinh lớp mình.

  1. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục:

– 100%  GV sử dụng CNTT vào các bài giảng thi GVDG cấp tổ, cấp trường.

–  Hòan thiện kỹ thuật sử dụng các phần mềm quản lý trường học (EQMS ; PCGD).

– Tập huấn, cung cấp tài khoản cá nhân để mọi CB,GV,NV sử dụng tốt Hệ thống Quản lý trường tiểu học, quản lý học sinh; cung cấp tài khoản, hướng dẫn sử dụng trang Trường học kết nối cho việc tự học, tự bồi dưỡng, nâng cao năng lực CM.

–  Nhận và trả thông tin Quản lí qua email.

  1. Hoạt động kiểm tra toàn diện:

– Số GV được KTTD: 13,  xếp loại: Giỏi: 7 ; Khá: 6 ;  Trung bình: 0

– Kiểm tra chuyên đề: Kiểm tra  Bài soạn, hồ sơ GV, hồ sơ các phần hành, bài dạy trên lớp: 3 lượt/1GV: Tốt: 13; Khá: 8; Trung bình: 1.

  1. Công tác pháp chế:

+ Hiệu trưởng triển khai đến đội ngũ những nội dung cơ bản của các bộ luật: Luật Dân sự, Luật Tố tụng dân sự, Luật Trưng cầu ý dân, Luật Tố tụng hành chính.

+ Các Nghị định, Thông tư về BHXH, BHYT, chế độ chính sách, chế độ thai sản.

+ Chỉ thị về các nhiệm vụ trọng tâm toàn ngành của Bộ trưởng và các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ cấp học của các cấp.

+ Cập nhật tình hình thời sự về chính trị, KT,XH trong nước, thế giới và khu vực, tình hình biển, đảo, an ninh quốc gia.

+ Cập nhật thông tin về đổi mới giáo dục đặc biệt giáo dục tiểu học.

  1. Công tác thi đua, khen thưởng:

– Các điển hình tiên tiến học kỳ I:

+ Dạy TV1CGD: đ/c Hoàng thị Ngân.

+ Dạy học theo mô hình “Trường học mới”: đ/c Đinh Thị Hà

+ Duy trì các học sinh có nguy cơ bỏ học: đ/c Nguyễn Thị Minh Thành; Hoàng Thị Kim Hồng, Cao Thanh Minh.

+ BDHSG tiếng Anh: đ/c Hoàng Thị Kim Liên.

+ Bồi dưỡng chữ viết đẹp: Nguyễn Thị Kiều Hương; Trần Thị Lệ Hằng

+ Bồi dưỡng học sinh năng khiếu: Hoàng Năn Ninh

  1. Đầu tư CSVC, giữ vững trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1:

 

TT Hạng mục KL, SL KP đầu tư (Triệu đồng) Nguồn
1 Quét sơn một số phòng chức năng 400m2 10 Nguồn huy động đóng góp của CMHS

 

 

2 Trần lại nhà các phòng chức năng 190m2 38
3 Lợp lại mái, hom đôông bờ các phòng học cấp 4 do bão số 10/2017   12
4 Nâng cấp sân, bồn hoa sân trường 150m 19,5
5 Xây móng sân thể dục, sửa nền nhà các phòng học   40
 

6

Tu sửa hệ thống điện   20
7 Trang trí văn phòng   10
  Xây mới nhà vệ sinh học sinh   250 Nguồng vốn từ NSNN
  Cộng   400  

 

– Đồ dùng dạy học tự làm của GV:  17 cái (bộ)  3 400 000 đ

ĐÁNH GIÁ CHUNG:

  1. Những kết quả đạt được: Đối chiếu kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học, sau HKI, các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch cơ bản hoàn thành đúng tiến độ:

+ Chất lượng giáo dục: có 98,1% học sinh được đánh giá là Hoàn thành và Hoàn thành tốt kiến thức, kỹ năng các môn học; Trong đó có 37,5% học sinh hoàn thành tốt kiến thức, kỹ năng các môn học. Có 99,3% học sinh được đánh giá là Đạt và Tốt các năng lực và có 98,7% học sinh được đánh giá là Đạt và Tốt các phẩm chất.

+ Không có học sinh bỏ học giữa chừng, tỉ lệ chuyên cần đạt tỷ lệ cao trên 99%.

+ GV thực hiện có hiệu quả về đánh giá học sinh theo TT22 có sửa đổi bổ sung TT 30.

+ GV tích cực tiếp cận PPDH tích cực nhằm phát triển năng lực và phẩm chất của người học, cố gắng đổi mới PPDH theo hướng dạy học theo nhóm, quan tâm, giúp đỡ, phát huy để mọi đối tượng học sinh lớp học đều được học và học được.

+ Nhiều GV đã đầu tư cải tiến cách soạn kế hoạch bài học theo định hướng mới, hạn chế được việc tải giáo án trên mạng và xin giáo án người khác, nơi khác về dạy cho học sinh lớp mình.

  1. Tồn tại, hạn chế:

BGH đã làm đúng chức trách song đôi lúc thiếu tính kiên quyết trong xử lý sai pahmj giáo viên. Việc chỉ đạo triển khai chuyên đề chưa cụ thể, công tác dự giờ thăm lớp buổi học thứ 2 còn ít, trong đánh giá xếp loại còn nể nang.

+ Chất lượng học sinh chưa đồng đều giữa các môn, các yêu cầu về năng lực và phẩm chất đặc biệt trong đợt kiểm tra chất lượng do Phòng Giáo dục khảo sát chất lượng hoàn thành tốt chiếm tỉ lệ còn thấp ở khối 3,4. Tính bền vững, hệ thống kiến thức lớp học, cấp học trong mỗi học sinh chưa được bộc lộ nhiều. Mặt bằng chung là học sinh còn hạn chế về kĩ năng hoạt động nhóm, kĩ năng hợp tác, năng lực tự học và năng lực giải quyết vấn đề; thiếu tự tin và trách nhiệm trong công việc được giao.

Việc tự học, tự bồi dưỡng ở một số ít giáo viên chưa thường xuyên, còn thỏa mãn với bản thân, chủ quan trong đánh giá xếp loại, xem nhẹ chuyên môn, thiếu nghiên cứu, ít học hỏi, ít đến thư viện để nghiên cứu tài liệu, ít học hỏi đồng nghiệp, ít trăn trở với đổi mới phương pháp dạy học, làm việc với trách nhiệm chưa cao, thường xuyên đến trường chậm so với quy định, số rất ít nhân viên còn lơi lỏng công việc.

+ Một số ít giáo viên còn hạn chế trong giải quyết tình huống dạy học, trong kĩ năng thiết kế bài học, hạn chế trong đổi mới phương pháp dạy học, kể cả các tiết dạy được báo trước kiểm tra, được chuẩn bị để thi dạy, thực tập hay được hông báo trong kiểm tra toàn diện. Chất lượng thi Giáo viên dạy giỏi cấp thị còn thấp.

Trong kiểm tra trường TH đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 hồ sơ chưa đảm bảo, cơ sở vật chất còn thiếu, việc sắp xếp chưa khoa học ở phòng chức năng cụ thể phòng thư viện và phòng thiết bị.

+ Một số ít giáo viên trong đánh giá học sinh còn nặng về cảm quan còn ít coi trọng quyền lợi người học.

– Chất lượng tổ chức lớp học, đổi mới phương pháp dạy học chưa mạnh, thiếu đồng đều giữa các giáo viên. Việc thực hiện yêu cầu tạo cơ hội cho học  chia sẽ,  tự học, tự giải quyết vấn đề vẫn còn lúng túng trong bộ phận không nhỏ giáo viên.

– Sinh hoạt chuyên môn ở các tổ vẫn chưa thoát được tình trạng cả nể, cào bằng thủ tục, thiếu tình thương, thiếu đầu tư giúp đỡ các nhu cầu thiếu hụt về chuyên môn cụ thể trong 2 tổ có 33 tiết dạy cấp tổ đều được đánh giá là Tốt. Nếu không được khắc phục thì ai cũng tốt cả nhưng sẽ không có tiến bộ về chuyên môn đối với từng giáo viên một và với cả một tập thể giáo viên nhà trường.

+ Sau 5 năm trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, CSVC nhà trường vẫn chưa đồng bộ. Phòng học các lớp được đầu tư học ở nhà cao tầng, trong khi khối phòng chức năng, phòng bộ môn vẫn nhà cấp 4 nhiều gồm 12 phòng.

– Nguyên nhân:

+ Trường có 2/3 học sinh là học sinh vùng công giáo, mật độ học giáo lý và tham gia các hoạt động tôn giáo trong nhà thờ chiếm khá nhiều thời gian nghỉ của các em.

+ Thực tế việc đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đòi hỏi có sự đầu tư cao, nỗ lực lớn nhưng không ít giáo viên không phải là không thể làm được mà ngại đổi mới, ngại khó, ngại vất vả. Một số ít giáo viên ít có chuyển biến trong  tổ chức các hoạt động dạy học ít cầu tiến,  không có nhu cầu đổi mới, không đặt được mục tiêu tự đổi mới cho mình.

– Bài học kinh nghiệm:

Trong công tác quản lí phải thường xuyên thanh tra, kiểm tra nội bộ trường học.

Phát huy tính dân chủ, công khai, xây dựng tập thể sư phạm đoàn kết nhất trí cao trong mọi công việc.

Tích cực tham mưu với Đảng ủy, UBND, Hội cha mẹ học sinh để không ngừng tăng trưởng có sở vật chất của nhà trường.

Chỉ đạo sâu sát, mạnh mẽ hơn nữa trong công tác nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

Phần thứ hai:

NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU HỌC KỲ II

 

– Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chỉ thị 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ chính trị về: “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ  Chí Minh”; củng cố kết quả các cuộc vận động chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục; và cuộc vận động “Mỗi thầy  giáo, cô giáo, là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào xây dựng THTT-HSTC….

  1. Về chất lượng giáo dục:

+  Nhà trường tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc việc đảm bảo các điều kiện học tập của học sinh, điều kiện và phương tiện dạy học của giáo viên ngay trước khi bắt đầu thực hiện chương trình HKII ngày 01/01/2018.

+ Đưa kết quả giáo dục học kì 1 đặc biệt kết quả kiểm tra lại của Phòng Giáo dục để đối chiếu vào các chỉ tiêu kế hoạch năm học, tổ chức các hoạt động giúp đỡ học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi, kiểm soát kiểm tra qua đánh giá học sinh GHKII để đảm bảo chắc chắn các mục tiêu về chất lượng giáo dục hoàn thành vào cuối năm.

+ Tăng cường công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Tiếng Anh để tham gia thi OTE cấp thị.

+ Tập trung luyện chữ viết đẹp, tổ chức Ngày hội học sinh Tiểu học cấp trường có ý nghĩa thiết thực.

+ Tiếp tục bổ sung các yêu cầu về kỹ thuật đánh giá học sinh có hiệu quả.

  1. Đối với giáo viên:

+ Hội thao giáo viên giỏi cấp trường lần 2 chào mừng 08/3 vfa 26/3, kết hợp dự giờ, thi hoạt động nhóm trong học sinh, dẩy mạnh sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học.

+ Yêu cầu tất cả GV có hồ sơ cá nhân về theo dõi, đánh giá thường xuyên mỗi HS một, làm căn cứ để điều chỉnh phương pháp dạy học sao cho phù hợp với mọi đối tượng học sinh lớp mình phụ trách, đồng thời là cơ sở để đánh giá chính xác học sinh.

+ Tổ chức đánh giá chất lượng đề KTĐK-HKI của từng giáo viên và từng khối lớp để điều chỉnh cách ra đề KTĐK cho mỗi một GV và CBQL cấp tổ, nâng chất lượng đề KTĐK theo yêu cầu đánh giá học sinh 4 mức, hạn chế hiện tượng bất thường sau kết quả kiểm tra.

+ Đưa các chỉ tiêu về UDCNTT, sử dụng đồ dùng dạy học trong dạy học vào đánh giá mức độ tự cải tiến của mỗi giáo viên.

  1. Đổi mới công tác quản lý.

+ Sử dụng 2 buổi chiều thứ tư/tháng để tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo hứơng, cứu bài học có thể 1 buổi cấp tổ/khối, 1 buổi cấp trường.

+ Tập huấn lại tất cả các phần mềm QL trường học: PCGD, thống kê.smas, eqms, ePMIS, hệ thống quản lý trường Tiểu học để mọi thành viên nhà trường đều có thể hoàn thành công việc khi được giao và phân quyền người dùng.

+ Cân đối lại các nguồn đầu tư để hoàn thành các hạng mục công việc trong mục tiêu tăng trưởng cơ sở vật chất.

+ Tiếp tục bổ sung cập nhật các loại hồ sơ theo 5 chuẩn đáp ứng yêu cầu công tác đánh giá ngoài chất lượng trường tiểu.

  1. 4. Xây dựng giữ vững trường đạt chuẩn quốc gia.

Bám sát các chuẩn để duy trì và phất triển trường TH đạt chuẩn,

  1. Thường xuyên rà soát lại các danh hiệu đăng kí thi đua với các tiêu chuẩn thi đua, đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu thi đua năm học.
  2. Tổ chức nghỉ và vui Tết trực tết Mậu Tuất 2018 an toàn, tiết kiệm:

+ Hoàn thành chương trình đúng tiến độ theo lịch nghỉ Tết được quy định.

+ Kiểm tra lại các phương án đảm bảo an toàn, an ninh trường học trong dịp Tết, đề xuất việc phối hợp đảm bả an ninh trường học trong Tết với Ban CA xã.

+ Bàn giao học sinh về  nghỉ Tết cho Đoàn xã, Hội đồng Đội xã.

  1. Tổ chức các ngày lễ đầu năm 2018: 03/02: 88 năm ngày thành lập Đảng; 26/3: 87 năm ngày thành lập Đoàn; 30/4 và 01/5; 19/5: 128 năm ngày sinh Bác Hồ…

                                                                                                                                  HIỆU TRƯỞNG