BÁO CÁO KẾT QUẢ DUY TRÌ VÀ PHÁT TRIỂN TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA MỨC ĐỘ 1

Tháng Một 4, 2018 3:04 chiều
PHÒNG GD-ĐT THỊ XÃ BA ĐỒN

TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẢNG LỘC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:      /BC-THQL Quảng Lộc, ngày 6 tháng 11 năm 2017

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ DUY TRÌ VÀ PHÁT TRIỂN

TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA MỨC ĐỘ 1

ĐƠN VỊ  TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẢNG LỘC

 

  1. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
  2. Thuận lợi

1.1. Các yếu tố bên ngoài

– Trường luôn nhận được sự quan tâm, tạo điều kiện về mọi mặt của UBND Thị xã Ba Đồn. Được Phòng GD&ĐT trực tiếp chỉ đạo sát sao, tạo nhiều thuận lợi giúp nhà trường trong từng bước đi để xây dựng tiếp tục duy trì và phát triển các chuẩn Quốc gia mức độ 1 đã đạt được. Đảng uỷ, HĐND, UBND và các ban ngành cấp xã tích cực đẩy mạnh công tác XHH giáo dục, tạo thuận lợi về mọi mặt để nhà trường hoạt động tốt theo đúng nghị quyết của Đảng.

– Nhân dân xã nhà, đặc biệt là Ban đại diện CMHS luôn ủng hộ và phối hợp với nhà trường một cách chặt chẽ trong công tác giáo dục HS, trong xây dựng và phát triển nhà trường. Đời sống người dân tuy nghèo nhưng thuần phác, hiếu học và có ý thức vươn lên.

1.2. Các yếu tố bên trong

– Trường có nền tảng duy trì nhiều năm đạt chuẩn PCGDTH mức độ 2: năm 2013,2014; đạt mức độ 3 năm 2015, 2016, 2017.Trong thời gian 5 năm có 4 năm học đạt danh hiệu Tập thể Lao động Tiên tiến (Năm học 2012-2013; 2013-2014; 2015-2016; 2016-2017).

– Đội ngũ CBGVNV có trình độ chuyên môn cao, nhiệt tình, tự giác và luôn có khát vọng vươn lên. Học sinh ngoan, lễ phép, có ý thức học tập và rèn luyện tốt.

– Điều kiện CSVC của nhà trường cơ bản đảm bảo phục vụ cho dạy và học cũng như các hoạt động GD khác.

  1. Khó khăn

– Điều kiện kinh tế, xã hội của người dân thu nhập còn thấp, ngân sách xã thu không đủ chi, Dân cư đóng trên 5 thôn với 7 khu vực dân cư, 3/4 dân số thuộc con em giáo dân. các hoạt động tôn giáo trên địa bàn làm ảnh hưởng nhất định đến nền nếp sinh hoạt, học tập của học sinh Tiểu học.

– Học sinh ngoan nhưng thiếu mạnh dạn, giao tiếp hạn chế.                                         – Đội ngũ GV đủ định biên nhưng một số GV thiếu kinh nghiệm, một số có

sức khoẻ hạn chế nên khó trong hoạt động bề nổi, khả năng sử dụng CNTT có phần hạn chế.

– Những năm qua nhà trường, địa phương và gia đình học sinh chịu ảnh hưởng nặng nề trong trận lũ lịch sử năm 2013, 2016 và cơn bão số 10 năm 2017.

  1. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  2. Công tác chỉ đạo

– Nhà trường đã tích cực tham mưu cho lãnh đạo địa phương xây dựng đề án xây dựng duy trì trường TH đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2012-2017. Ra quyết định thành lập Ban Chỉ đạo xây dựng duy trì kết quả trường chuẩn quốc gia đã đạt được.

– Ban chỉ đạo tích cực triển khai kế hoạch xây dựng củng cố và duy trì trường chuẩn, phân công cụ thể nhiệm vụ thực hiện 5 tiêu chuẩn, trong đó nhà trường chịu trách nhiệm duy trì và phát triển tiêu chuẩn 1, 2, 5; địa phương tiêu chuẩn 3 và 4.

– Về phía nhà trường: Chủ động xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện kế hoạch theo lộ trình đã được UBND xã phê duyệt.

  1. Công tác triển khai thực hiện kế hoạch

– Bước 1: Quán triệt trong đội ngũ CBGVNV nhà trường, trình lãnh đạo địa phương sự cần thiết phải duy trì và tiếp tục xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia trong giai đoạn hiện nay và trong hoàn cảnh thực tế của xã nhà, của trường. Khơi dậy khát vọng vươn lên của GV trong 5 năm phấn đấu duy trì trường chuẩn đã đạt được. Tuyên truyền trong nhân dân mục đích, yêu cầu và lợi ích mang lại của việc xây dựng duy trì trường chuẩn.

– Bước 2: Bám từng tiêu chuẩn, lộ trình xây dựng để từng bước cũng cố hoàn thiện. Với một địa bàn khó khăn như Quảng Lộc thì nhà trường phải chủ động trong công tác tham mưu thu hút nguồn lực từ bên ngoài để cùng với địa phương củng cố, nâng cấp, cải tạo CSVC.

– Bước 3: Hằng năm rà soát từng tiêu chí trong từng tiêu chuẩn để lên kế hoạch cho thời gian tiếp nối.

Trong 5 năm tiến hành xây dựng bổ sung đến nay trường đã hoàn thiện và phát huy được cả 5 tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn Quốc gia Mức độ 1.

III. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

          Trường Tiểu học Quảng Lộc có tổ chức bộ máy theo đúng quy định của Điều lệ trường Tiểu học: đủ 5 khối lớp từ lớp 1 đến lớp 5. Hàng năm, trường được UBND thị xã giao định mức biên chế CB, GV, NV đủ, phù hợp theo nhu cầu vị trí việc làm.

Biên chế nhà trường được tổ chức thành 2 tổ chuyên môn, 1 tổ văn phòng. Các tổ thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Các tổ chức, đoàn thể có sự phối hợp đồng bộ với nhà trường trong việc triển khai, tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục toàn diện cho học sinh. Chế độ thông tin, báo cáo được thực hiện đầy đủ, chính xác, kịp thời.

  1. Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà trường
  2. Nhà trường có Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và các hội đồng (Hội đồng trường, Hội đồng thi đua khen thưởng và các hội đồng tư vấn khác) được thành lập và hoạt động theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường Tiểu học.

Hội đồng trường được thành lập theo Quyết định số 674/QĐ-UBND ngày 05/4/2010 của UBND huyện Quảng Trạch. Trường đã lập hồ sơ trình Trưởng phòng GD&ĐT thị xã ra quyết định thành lập Hội đồng trường nhiệm kỳ 5 năm và theo quy định của Điều lệ trường Tiểu học ban hành theo Thông tư 41/2010/TT-BGD&ĐT; Hội đồng thi đua, khen thưởng được thành lập theo từng năm học. Các hội đồng tư vấn gồm: Hội đồng khoa học có chức năng đánh giá, nghiệm thu các sáng kiến, đề tài khoa học, các kinh nghiệm chuyên môn về quản lý, dạy học và tổ chức các hoạt động giáo dục; Hội đồng giám khảo các hội thi giáo viên, học sinh… Hội đồng thi đua, khen thưởng, Hội đồng khoa học có 7 thành viên do Hiệu trưởng làm Chủ tịch hội đồng và được thành lập theo từng năm học. Cơ cấu hội đồng giám khảo các cuộc thi và giao lưu được thành lập theo nội dung, phạm vi, hình thức các cuộc thi và theo quyết định của Hiệu trưởng. Hội đồng trường được thành lập và thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo đúng quy định của Điều lệ trường Tiểu học. Hội đồng thi đua khen thưởng, hội đồng tư vấn, tổ chuyên môn, tổ văn phòng được kiện toàn, thành lập từ đầu năm học.

  1. b) Hiện nay nhà trường có Chi bộ Đảng với 16 đảng viên (tăng so với năm học 2012-2013 là 6 đảng viên). Chi bộ luôn đạt chi bộ “Trong sạch, vững mạnh”, Công đoàn cơ sở có từ 27 đến 29 đoàn viên và lao động, hàng năm được Công đoàn ngành công nhận CĐCS vững mạnh. Chi đoàn thanh niên có 12 đoàn viên. Đội Thiếu niên TPHCM, đội Nhi đồng, chi hội Chữ thập đỏ, chi hội Khuyến học, tổ nữ công được thành lập và hoạt động theo đúng quy định của Điều lệ từng tổ chức.

Các tổ chức trong nhà trường hàng năm được tổ chức cấp trên tặng giấy khen.

  1. c) Nhà trường có 2 tổ chuyên môn, 1 tổ văn phòng và hoạt động theo quy định hiện hành tại Điều lệ Trường Tiểu học. Các tổ chuyên môn đã lập kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, năm bám sát mục tiêu kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường phù hợp với điều kiện thực tế của tổ và nhu cầu chuyên môn của các cá nhân trong tổ. Tổ chuyên môn thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho tổ viên. 2 tuần có một buổi sinh hoạt trao đổi chuyên môn, sinh hoạt chuyên đề giúp tổ viên từng bước đổi mới PPDH, nâng cao hiệu quả giảng dạy và tổ chức các hoạt động giáo dục. Tổ văn phòng làm việc đúng chức trách, nhiệm vụ phần hành, luôn hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Các tổ chuyên môn hàng năm đều đạt tổ Lao động Tiên tiến, góp phần tích cực vào quá trình xây dựng và phát triển nhà trường, nâng cao chất lượng đội ngũ, chất lượng giáo dục.

  1. Lớp học, số học sinh, trường, điểm trường.

Học sinh của trường được tổ chức thành các lớp học, toàn trường có 14 lớp, đủ từ lớp 1 đến lớp 5 (mỗi khối lớp có 3 lớp, riêng lớp Hai có 2 lớp). Mỗi lớp có 1 lớp trưởng và 2 lớp phó. Từ năm học 2013-2014, ban cán sự lớp được tổ chức thành HĐTQ học sinh theo mô hình Trường học mới Việt Nam. Lớp trưởng, lớp phó, chủ tịch HĐTQ được bầu hoặc chỉ định luân phiên 2-3 tháng một lần. Mỗi lớp có một giáo viên chủ nhiệm, là giáo viên cơ bản, dạy các môn Toán, Tiếng Việt, Đạo đức và một số môn học khác của lớp. Học sinh trong mỗi lớp được chia thành 3-4 nhóm, mỗi nhóm có nhóm trưởng, nhóm phó.

  1. b) Số học sinh mỗi lớp: ít nhất 20 em, nhiều nhất 27 em. Mỗi năm học có 8-11 học sinh khuyết tật học hòa nhập.
  2. c) Trường được đặt nơi cao ráo, khuôn viên rộng, thuận tiện cho học sinh đi lại. Khoảng cách đến trường của học sinh xa nhất là ở thôn Phù Trịch 1,5 km.
  3. Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; đảm bảo Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường
  4. a) Thực hiện các chỉ thị, Nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục: Hàng năm trường thực hiện tốt việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật. Cán bộ, giáo viên, nhân viên trường hiểu và thực hiện nghiêm chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước. Các chỉ thị, nghị quyết của ngành, của Đảng bộ các cấp được phổ biến và triển khai đầy đủ, kịp thời ngay trong buổi giao ban, phiên họp HĐSP gần nhất. Đầu năm học, luôn có phiên họp phổ biến chỉ thị về các nhiệm vụ trọng tâm năm học, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học cấp học của các cấp quản lý, các chủ trương phát triển kinh tế, xã hội, giáo dục, đào tạo của địa phương các cấp. Nội dung các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, của địa phương, của ngành được chi bộ, nhà trường quán triệt, cụ thể vào nghị quyết, kế hoạch của đơn vị và tổ chức thực hiện đúng.
  5. b) Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định. Trường chưa để sai, chậm, thiếu trong hoạt động thông tin quản lý.
  6. c) Nhà trường và Công đoàn cơ sở phối hợp xây dựng và thực hiện tốt Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường. Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, trường chưa để xảy ra tình trạng mất dân chủ, chưa có đơn thư, khiếu kiện.
  7. Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua
  8. a) Nhà trường có đủ hệ thống hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục, gồm sổ đăng bộ; sổ theo dõi phổ cập giáo dục tiểu học; sổ theo dõi kết quả kiểm tra, đánh giá học sinh; học bạ tiểu học; sổ nghị quyết (biên bản họp hội đồng sư phạm); sổ danh bạ cán bộ, giáo

viên, nhân viên; sổ theo dõi, quản lí tài sản, tài chính; sổ theo dõi công văn đi đến.

  1. b) Các loại hồ sơ được lưu trữ đầy đủ theo từng năm học và hiện có đủ trong phạm vi 5 năm. Nhưng việc lưu trữ còn chưa thật hệ thống theo quy định của Luật Lưu trữ do thiếu nhân lực, thiếu cơ sở vật chất phục vụ công tác lưu trữ.
  2. c) Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước: Hưởng ứng và tổ chức thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua theo điều kiện cụ thể của nhà trường có hiệu quả: CT 05-CT BCT về “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Nói không với tiêu chực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”, cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”. Phối hợp tốt với CMHS, các tổ chức, đoàn thể địa phương thực hiện thường xuyên phong trào thi đua“ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Nhà trường thường xuyên tổ chức và duy trì hoạt động thi đua: có tiêu chí thi đua hàng năm, đăng ký thi đua, tổ chức thi đua, đánh giá, bình xét và báo cáo thi đua.

Chủ động, sáng tạo và đạt kết quả cao trong việc thực hiện các cuộc vận động, phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước: Tổ chức học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh: “Trung thực, trách nhiệm, gắn bó với nhân dân; đoàn kết, xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh” với đặc thù của Ngành là thực hiện nghiêm cuộc vận động “Hai không”; trung thực trong tự đánh giá và báo cáo; tổ chức kiểm tra đúng quy chế thi, kiểm định chất lượng GD nghiêm túc, đánh giá thực chất chất lượng GD; đưa yêu cầu, nội dung phong trào “Xây dựng THTT, HSTC” vào tất cả các hoạt động dạy học, giáo dục trong và ngoài nhà trường; tổ chức đăng ký thi đua vào đầu năm học đối với tất cả cá nhân, tập thể trong nhà trường; xây dựng tiêu chí đánh giá thi đua đến các phần hành; phát động và sơ kết thi đua theo các đợt: 20/11; 22/12; Sơ kết học kì I; 26/3; thi đua chào mừng các sự kiện chính trị trọng đại của cả nước, của địa phương.

Trong 5 năm, trường có 4 năm đạt Tập thể lao động Tiên tiến với 12 lượt cán bộ, GV, NV đạt CSTĐCS (năm 2015-2016 4 đ/c, năm học 2016-2017 3đ/c.

Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, dạy và học: Sử dụng các phần mềm quản lý trường học (EQMS; EPMIS ; PCGD, thống kê smas) trong tập hợp số liệu, báo cáo, thông tin.

Mở trang web trường với kinh phí 6 triệu đồng, giao cho GV Tin học đã cơ bản hình thành giao diện, sơ đồ và cập nhật một số thông tin của trang web.

Tiếp tục sử dụng hiệu quả hộp thư điện tử cá nhân trong thông tin, báo cáo.

Hạ tầng CNTT gồm 1 phòng tin học 13 máy ( tăng 7 máy so với năm học 2012-2013). TV-TB có 4 máy (tăng 2 máy so với năm 2012);  6 máy cho quản lý, KT-VP, 2 đường truyền internet cáp quang.

  1. Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất
  2. a) Thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh:

Trường có kế hoạch phát triển giáo dục từng giai đoạn và kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học hàng năm. Việc triển khai kế hoạch phát triển giai đoạn và hàng năm được thực hiện qua Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức đầu năm học. Kế hoạch được tổ chức thực hiện bằng kế hạch hàng tháng, hàng tuần, đúng tiến độ, nhà trường không ngừng phát triển về mọi mặt.

 Hàng năm, nhà trường tổ chức tuyển sinh, huy động 100% học sinh trong độ tuổi đến trường. Học sinh vào trường có đủ hồ sơ học sinh và được lập học bạ học sinh, quản lý suốt cả cấp học, bàn giao đầy đủ cho trường THCS hoặc gia đình khi học sinh ra trường hoặc chuyển đi. Học sinh có nguy cơ bỏ học được tập trung vận động, tạo điều kiện học tập để không có xảy ra học sinh bỏ học. Học sinh chuyển đi, chuyển đến đúng thủ tục, được theo dõi trong hồ sơ theo dõi PCGDTH. Học sinh được quản lý theo đơn vị lớp học, được giáo dục và tham gia các hoạt động giáo dục theo chương trình, mục tiêu giáo dục tiểu học và bằng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ hàng năm, hàng kỳ, tháng và tuần.

Đầu năm học, cán bộ, giáo viên, nhân viên được bố trí, phân công nhiệm vụ thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường theo từng phần hành đúng yêu cầu vị trí việc làm được tuyển dụng, phù hợp chuyên môn được đào tạo. Các lớp có HS khuyết tật học hòa nhập được giảm số lượng học sinh theo quy định, GVCN, GVBM dạy trẻ khuyết tật xây dựng kế hoạch giáo dục hòa nhập cho từng trẻ phù hợp năng lực, loại tật từng học sinh.

Có sổ lưu số liệu theo dõi đánh giá theo quy định về số lượng và chất lượng giáo dục học sinh trong từng năm học và được lưu trữ nhiều năm liên tục.

Hàng năm, phối hợp với trường Mầm non, điều tra, cập nhật số liệu trẻ sinh theo năm, dự báo số liệu lớp, học sinh trước 5 năm, phối hợp huy động, thực hiện PCGDMN trẻ 5 tuổi, bàn giao và tuyển sinh trẻ vào lớp Một đúng quy trình. Số trẻ vào lớp Một hàng năm 100% hoàn thành chương trình mẫu giáo 5 tuổi.

Hệ thống hồ sơ theo dõi, phân tích số liệu PCGDTH được cập nhật và lưu trữ đầy đủ. Mỗi học sinh trong từng lớp có sổ liên lạc nhà trường và gia đình.

  1. b) Thực hiện nghiêm túc quy định về tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Điều lệ trường tiểu học, các văn bản của UBND tỉnh, UBND thị xã về phân cấp tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức. Cán bộ, giáo viên được tiếp nhận, bố trí, ký hợp đồng lao động theo đúng vị trí việc làm được tuyển dụng, điều động, bổ nhiệm; được quản lý qua bố trí việc làm, theo dõi, kiểm tra hiệu quả làm việc, đánh giá, bình xét thi đua và thực hiện các quyền lợi đối với viên chức, người lao động. Hồ sơ cán bộ được bổ sung hàng năm hoặc đột xuất khi có thay đổi thông tin nhân sự.
  2. c) Thực hiện đúng các quy định pháp luật về quản lý đất đai, tài sản, tài chính. Đất của nhà trường được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng, tài sản nhà trường được bàn giao khi phát sinh có giữa chủ đầu tư và trường là đơn vị sử dụng, tài chính được phân bổ hàng năm theo định mức. Trong điều kiện của một xã có nguồn thu ngân sách thấp, trường tham mưu hợp lý để có thêm nguồn kinh phí huy động ngoài ngân sách phụ vụ cho đầu tư phát triển. Nhà trường có hồ sơ quản lý, có kế hoạch sử dụng hiệu quả đất, tài sản, tài chính vào mục đích giáo dục. Hàng năm có kế hoạch tài chính, tham mưu kế hoạch phát triển cơ sở vật chất, tài sản, chấp hành các quyết định của cơ quan có thẩm quyền về đất đai, tài sản, tài chính, quyết toán và công khai minh bạch các nguồn thu trong nhà trường.
  3. Bảo đảm ANTT, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.
  4. a) Hàng năm, trường có kế hoạch xây dựng đơn vị “Đạt chuẩn đơn vị an toàn về ANTT”, phương án phòng chống cháy nổ, phòng thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội; triển khai kế hoạch, các phương án đến tận các thành viên nhà trường và cơ quan cấp trên, địa phương để phối hợp hỗ trợ. 5 năm qua và từ nhiều năm trước, trường luôn giảm thiểu được thiệt hại thiên tai, khắc phục nhanh, hiệu quả thiệt hại các trận bão lũ, sớm ổn định việc dạy, học. Trường chưa để xảy ra cháy, nổ, dịch bệnh lây lan.
  5. b) Nhà trường đảm bảo an toàn tuyệt đối cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên. Trường không có xảy ra việc mất an toàn về người cả trong và ngoài nhà trường, không để xảy dịch bệnh, học sinh ốm nhiều kéo dài. Hàng năm trường được UBND xã kiểm tra, đánh giá và công nhận đơn vị an toàn về ANTT.
  6. c) Từ trong trường đến môi trường giáo dục toàn xã không có hiện tượng kì thị, vi phạm về giới, không có bạo lực học đường, các tệ nạn xã hội, đơn vị đạt chuẩn “Đơn vị văn hóa” cấp tỉnh từ năm 2012.

Tự đánh giá tiêu chuẩn 1: Đạt

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

Trường Tiểu học Quảng Lộc được giao đủ định biên CBQL, GV, NV theo quy định của pháp luật và cơ cấu vị trí việc làm của một trường Tiểu học công lập dạy học 2 buổi/ngày. Các vị trí việc làm được bố trí người làm việc đúng yêu cầu chuyên môn, hoàn thành chức năng, nhiệm vụ được giao. Học sinh trường có tỷ lệ học đúng độ tuổi ngày càng cao. Hàng năm, từ 99-100% học sinh hoàn thành chương trình lớp học.

  1. Năng lực của cán bộ quản lý
  2. a) Trình độ đào tạo của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng:

Hiệu trưởng, Phó HT: Đại học SPGDTH; Số năm trực tiếp dạy học của Hiệu trưởng là 22 năm, làm công tác quản lý là 3 năm. Số năm trực tiếp dạy học của Phó Hiệu trưởng là 17 năm, làm công tác quản lí là 4 năm.

  1. b) Đánh giá hiệu trưởng, phó hiệu trưởng hàng năm theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học: Trong công tác quản lý, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ, có đạo đức tốt, lối sống lành mạnh, có năng lực hoạch định công việc và xử lý công việc. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng hàng năm được tập thể giáo viên, nhân viên đánh giá đạt mức khá và xuất sắc; Cụ thể:

– Năm học 2012-2013: HT: Xuất sắc; PHT: Xuất sắc

– Năm học 2013-2014: HT: Xuất sắc; PHT: Xuất sắc

– Năm học 2014-2015: HT: Khá; PHT: Khá

– Năm học 2015-2016: HT: Xuất sắc; PHT: Xuất sắc

– Năm học 2016-2017: HT: Xuất sắc; PHT: Xuất sắc

  1. c) Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng quản lý giáo dục, Trung cấp lý luận chính trị.
  2. Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên
  3. Bảo đảm đủ số lượng giáo viên để dạy các môn học bắt buộc theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Do trường có 100% số lớp dạy hai buổi/ngày do đó GV có đủ tỷ lệ 1,57 giáo viên/lớp theo quy định so với năm học 2012-2013 tăng tỉ lệ 0,2 GV/lớp. Với các môn chuyên biệt như Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục, Tiếng Anh đều có GV được đào tạo đúng chuyên ngành.
  4. Có 1 giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh với chuyên ngành đào tạo Sư phạm Âm nhạc – Đoàn đội, đã có bằng ĐHSPGDTH.
  5. Đến năm 2017, trường có 100% giáo viên đạt trình độ đào tạo trên chuẩn: ĐH 20, CĐ 2.
Năm học TSGV Tỷ lệ
GV/lớp
Chia theo TĐ đào tạo Tỷ lệ GV
trên chuẩn (%)
ĐH TC
2012-2013 21 1,40 10 6 5 76,2
2013-2014 22 1,47 11 7 4 81,8
2014-2015 21 1,40 16 3 2 90,5
2015-2016 23 1,53 16 5 2 91,3
2016-2017 22 1,57 19 3 0 100
2017-2018 22 1,57 20 2 0 100

 

  1. Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc đảm bảo các quyền của giáo viên
  2. Hằng năm có 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo được đánh giá theo Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học đạt từ trung bình trở lên. Cụ thể:

Năm học 2012-2013: Xuất sắc 9/21 tỷ lệ 42,8%; Khá 12/21 tỷ lệ 57,2%

Năm học 2013-2014: Xuất sắc 6/22 tỷ lệ 27,3%; Khá 16/22 tỷ lệ  72,7%

Năm học 2014-2015: Xuất sắc 6/21 tỷ lệ 28,6%; Khá 14/21 tỷ lệ 66,7%; TB 01 tỉ lệ 4,8%

Năm học 2015-2016: Xuất sắc 7/23 tỷ lệ 30,4%; Khá 16/23 tỷ lệ 69,6%

Năm học 2016-2017: Xuất sắc 8/22 tỷ lệ 36,4%; Khá 14/22 tỷ lệ 63,6%

  1. b) Năm 2012-2013 có 12 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường và 03 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện.

Năm 2013-2014 có 13 giáo viên giỏi cấp trường và 3 giáo viên dạy giỏi cấp huyện

Năm 2014-2015 có 14 giáo viên giỏi cấp trường và 02 giáo viên dạy giỏi cấp thị.

Năm 2015-2016 có 14 giáo viên giỏi cấp trường và 3 giáo viên dạy giỏi cấp thị.

Năm 2016-2017 có 14 giáo viên giỏi cấp trường và 3 giáo viên dạy giỏi cấp thị.

Năm 2017-2018 có 10 giáo viên giỏi cấp trường và 01 giáo viên dạy giỏi cấp thị (Tại thời điểm báo cáo).

Tính đến nay trường có 12/22 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi huyện (thị) chiếm tỉ lệ 54,5%. Không có GV yếu kém về chuyên môn.

  1. c) Công tác đào tạo, bồi dưỡng: trong nhiều năm qua, nhà trường có kế hoạch, động viên GV dạy giúp nhau để 100% giáo viên có trình độ đào tạo trên chuẩn; thực hiện nghiêm túc chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Từng giáo viên có kế hoạch và thực hiện tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

Cụ thể:

Năm học 2012-2013: Loại giỏi 6/21  tỷ lệ: 28,6%  ;  Khá 15/21 tỷ lệ: 71,4%

Năm học 2013- 2014: Loại giỏi 6/22 tỷ lệ: 27,3%  ;  Khá 16/22 tỷ lệ: 72,7%

Năm học 2014-2015: Loại giỏi 7/21  tỷ lệ: 33,3%  ;  Khá 14/21 tỷ lệ: 66,7%

Năm học 2015-2016: Loại giỏi 8/23  tỷ lệ: 34,8%  ;  Khá  15/23tỷ lệ: 64,2%

Năm học 2016-2017: Loại giỏi 10/23 tỷ lệ: 43,5%;   Khá  13/23  tỷ lệ: 56,5%

  1. d) Việc đảm bảo quyền của giáo viên: Giáo viên được bảo vệ nhân phẩm và danh dự, được tạo điều kiện công tác, học tập nâng cao chuẩn đào tạo; các quyền, lợi ích chính đáng, các chế độ chính sách đối với nhà giáo được thực hiện kịp thời, đầy đủ. Trường chưa hề có sai, thiếu trong việc đảm bảo các quyền và lợi ích của giáo viên, người lao động. Đội ngũ giáo viên được nhà trường tạo điều kiện học tập để nâng cao trình độ đào tạo, được hỗ trợ chuyên môn.
  2. Nhà trường có 3 nhân viên phụ trách 3 phần hành công việc khác nhau

01 nhân viên phụ trách Kế toán – văn phòng (trung cấp); 01 nhân viên phụ trách y tế – Thủ quỹ (trung cấp); 01 nhân viên phụ trách Thư viện – Thiết bị (đại học).

Các nhân viên luôn nhiệt tình với công việc, cố gắng để hoàn thành các nhiệm vụ nhà trường giao; được bảo đảm các chế độ chính sách theo quy định của Nhà nước về kế toán, thủ quỹ, văn thư, y tế trường học, viên chức làm công tác thiết bị dạy học.

  1. Học sinh
  2. a) Hàng năm, nhà trường thực hiện tốt “Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường”, huy động 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1. Trẻ trong độ tuổi tiểu học (6-14 tuổi) được huy động học và hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%. Mỗi năm, trường có 8-13 trẻ khuyết tật học hòa nhập (tuổi của trẻ khuyết tật từ 6-13 tuổi). Tỷ lệ học sinh học đúng độ tuổi 98,2%.
  3. b) Học sinh nhà trường ngoan, lễ phép, biết kính thầy yêu bạn, và thực hiện tốt các nhiệm vụ của học sinh quy định trong Điều lệ trường tiểu học, không vi phạm những điều học sinh không được làm. Tất cả học sinh có lòng nhân ái, tham gia đầy đủ các hoạt động quyên góp giúp đỡ bạn nghèo, giao lưu trẻ em thiệt thòi, mua tăm tre cho hội người mù và các hoạt động nhân đạo khác; tích cực tham gia các hoạt động đội, phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực. Năm học 2012-2013, 2013-2014 có 100% học sinh được đánh giá theo Thông tư 32/2009/TT-BGDĐT thực hiện đầy đủ về hạnh kiểm. Từ năm học 2014-2015; 2015-2016 đánh giá theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT, năm 2016-2017 đánh giá học sinh theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung Thông tư 30, có 100% học sinh được đánh giá Tốt và Đạt về các nội dung năng lực và phẩm chất.
  4. c) Học sinh được bảo vệ, chăm sóc, tôn trọng và đối xử công bằng, bình đẳng; được đảm bảo quyền được học và và được phát huy mọi khả năng để học được, rèn luyện tốt. Cơ sở vật chất, khuôn viên nhà trường, các điều kiện học tập phục vụ học tập, vui chơi đảm bảo và luôn được chăm lo cải thiện. Các quyền lợi của học sinh chính sách, các ưu tiên, ưu đãi học sinh có cha mẹ cư trú tại vùng điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn được cấp đủ, kịp thời, học sinh khuyết tật học hòa nhập được chăm sóc, quan tâm, học sinh có khó khăn được thăm hỏi, giúp đỡ.

Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, khuôn viên nhà trường đủ theo chuẩn CSVC quy định của Điều lệ trường tiểu học. Hàng năm, địa phương, nhà trường có kế hoạch duy tu, tăng trưởng để đảm bảo và nâng cao các điều kiện dạy học, tổ chức các HĐGD, đáp ứng chuẩn CSVC trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia Mức độ 1.

  1. Khuôn viên, cổng trường, hàng rào bảo vệ, sân chơi, sân tập
  2. a) Tổng diện tích đất khuôn viên trường: 8367 m2, có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; bình quân tính theo đầu học sinh mỗi em khoảng 26m2/học sinh.
  3. b) Diện tích sân chơi 2150 m2. Khu sân chơi có cây bóng mát cho học sinh hoạt động ngoài giờ lên lớp, vui chơi. Bãi tập môn Thể dục, sân tập các môn đá cầu, cầu lông sử dụng khu sân chơi trong khuôn viên. Huấn luyện các môn điền kinh, từ năm 2012 là tại khu đất kèm sân vận động xã trước trường, khu đất được UBND xã giao tạm thời cho 2 trường (TH&THCS) làm bãi tập. Năm 2017, UBND xã thống nhất đầu tư cải tạo khu đất sau trường thành bãi tập. Diện tích khu đất làm bãi tập 640m2.

Tổng diện tích sân chơi, bãi tập 2790m2, chiếm 33,3% diện tích khuôn viên trường. Mỗi lớp đều có chương trình đưa các hoạt động GD thực tế ra ngoài không gian lớp học với các bài học có nội dung phù hợp.

Cổng trường được xây dựng kiên cố năm 2014 với kinh phí đầu tư 141 triệu đồng từ nguồn huy động trong CMHS. Toàn bộ hàng rào được xây tường cao từ 1,4m-1,6m

  1. c) Từ 2012 đến nay, hàng năm khuôn viên trường được cải tạo, nâng cấp, đầu tư xây dựng theo chuẩn trường “xanh, sạch, đẹp”: tạo lập hệ thống bồn hoa, bồn cây, thảm cỏ, trước mùa bão lũ có phương án bảo vệ cây cổ thụ. Hiện khuôn viên trường có nhiều cây xanh và cây bóng mát, cảnh quan môi trường luôn xanh – sạch – đẹp, thoáng mát.
  2. Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh
  3. a) Trường có đầy đủ số lượng phòng học cho 100% học sinh được học 2 buổi/ngày; Mỗi lớp có 1 phòng học, tỷ lệ phòng học kiên cố là 100%. Phòng học được thiết kế, xây dựng theo mẫu của Bộ Giáo dục &Đào tạo. Do nguồn kinh phí đối ứng của địa phương không đủ nên khi xây dựng nền phòng học chưa được lát gạch. Phòng học có hệ thống đèn chiếu sáng, có quạt; có tủ đựng hồ sơ học sinh và các thiết bị dạy học. Lớp học được trang trí theo đúng qui định của ngành.
  4. b) Bàn ghế học sinh 100% loại hai chỗ ngồi, ghế rời. Một phần bàn ghế học sinh được cải tạo từ các bộ bàn liền ghế trước đây. Bàn có chỗ để đồ dùng học tập, màu sắc phù hợp. 50 bộ bàn ghế Hòa Phát có được từ nguồn cứu trợ lũ năm 2016, số còn lại được làm bằng gỗ tự nhiên, không cong vênh, độc hại.
  5. c) 100% bảng lớp học, phòng học bộ môn là loại bảng chống lóa, kích thước, màu sắc, vị trí bảng phù hợp, đảm bảo quy định về vệ sinh học đường.
Năm học Số lớp Phòng học P. Tin P.AN P. MT P. TA Bàn ghế
HS đúng
chuẩn
Bảng
chống lóa
Kiên cố C4 Kiên cố C4 C4 C4
2012 – 2013 15 13 2 1 1     80% 100%
2013 – 2014 15 13 2 1 1     80% 100%
2014 – 2015 15 13 2 1 1     90% 100%
2015- 2016 15 14 1 1 1 1   90% 100%
2016 – 2017 14 14 0 1 1 1 1 100% 100%
2017 – 2018 14 14 0 1 1 1 1 100% 100%

 

  1. Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học
  2. a) Khối phòng phục vụ học tập gồm 4 phòng: trong đó 01 phòng Âm nhạc, 01 phòng Mỹ thuật, 01 phòng tin học, 01 phòng học Tiếng Anh; thư viện 2 phòng (01 phòng kho- phòng đọc giáo viên, 01 phòng đọc học sinh), 01 phòng thiết bị giáo dục, 01 phòng truyền thống và hoạt động Đội. Khối phòng hành chính quản trị có các phòng sau: 01 phòng hiệu trưởng, 01 phòng phó hiệu trưởng, 01 phòng họp, văn phòng, 01phòng y tế học đường, chưa có phòng thường trực, bảo vệ. Phần lớn khối phòng phục vụ học tập bộ môn, phòng hành chính là nhà cấp 4 (12 phòng), trang thiết bị tại các phòng học bộ môn mới đáp ứng theo yêu cầu tối thiểu của dạy học.
  3. b) Phòng y tế trường học với diện tích 28m2, có trang thiết bị y tế tối thiểu như: cân và thước đo chiều cao, nhiệt kế, bơm tiêm, kéo y tế…. Tủ thuốc có đầy đủ các loại thuốc thiết yếu đảm bảo quy định để sơ cứu ban đầu khi học sinh bị ốm đau tại trường.
  4. c) Có đầy đủ các loại máy văn phòng phục vụ công tác quản lý và giảng dạy: có 5 bộ máy tính để bàn và máy in, trong đó máy tính để bàn 7 cái (tăng 3 cái), laptop 4 cái, máy in 5 cái (tăng 1 cái), đầu chiếu projector 4 cái. Tăng 2 màn hình tinh thể lỏng, trong đó 1 cái cho phòng học tiếng Anh, 1 cái vừa là tivi vừa là SHCM. Toàn bộ số máy tính của nhà trường đều được nối mạng internet, đáp ứng yêu cầu đưa công nghệ thông tin vào dạy học và quản lý.
  5. Khu vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác:
  6. a) Trường có 2 công trình vệ sinh: 01 cho giáo viên, 01 cho học sinh. Trong mỗi công trình đều có khu vực riêng cho nam, nữ, được bố trí ở vị trí thuận tiện, vị trí đảm bảo cảnh quan và vệ sinh chung cho toàn khuôn viên trường. Học sinh khuyết tật của trường không có học sinh bị tật vận động nên không xây dựng khu vệ sinh dành riêng cho học sinh khuyết tật. Công trình vệ sinh giáo viên và công trình vệ sinh học sinh đều là công trình thấm dội nước. Các công trình vệ sinh được cấp nước đến tận nơi, được bố trí giáo viên, nhân viên, học sinh luân phiên trực vệ sinh hàng tuần với sự theo dõi, đôn đốc của giáo viên trực ban và nhân viên y tế, đảm bảo vệ sinh, an toàn, thường xuyên  sạch sẽ.
  7. b) Có 2 nhà để xe cho giáo  viên  và  cho  học  sinh  riêng, loại công trình cấp 4, được đặt ở vị trí hợp lý, đảm bảo thuận tiện, an toàn. Nhà trường quy định chỉ học sinh lớp 3 trở lên mới được đi xe đạp trẻ em, và chỉ các học sinh có nhà cách trường trên 1,5km mới được đi xe. Diện tích nhà để xe của học sinh 72m2, nhà để xe của giáo viên: 50m2, đủ chỗ để xe cho CB, GV,NV và học sinh.
  8. c) Từ 2015 về trước, trường sử dụng nước giếng khoan phục vụ cho các công trình vệ sinh và tưới cây, hoa, nước sinh hoạt dùng nước mưa chứa bể. Tháng 8-2016, trường được cấp nước sạch trong dự án nước sạch Rào Nan. Nước đạt tiêu chuẩn nước sạch, đủ cho mọi nhu cầu sử dụng trong nhà trường. Nước uống hàng ngày đang dùng nước lọc đóng bình. Hệ thống thoát nước đảm bảo cho việc thoát nước mưa và nước sinh hoạt. Trường có điểm chứa rác tại chỗ là một hố đào sát hàng rào phía tây bắc, cơ bản giữ được vệ sinh. Rác được đốt hàng tuần, không ứ đọng, ô nhiễm môi trường xung quanh.
  9. Thư viện
  10. a) Thư viện nhà trường đạt tiêu chuẩn thư viện trường học của Bộ GD&ĐT theo Quyết định số 01/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 02/01/2003 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT năm học 2014-2015, 2015-2016, 2016-2017 thư viện đạt Thư viện Tiên tiến. Thư viện đầy đủ các tủ sách (sách giáo khoa, sách nghiệp vụ, sách tham khảo, giáo dục đạo đức, pháp luật, có các loại báo và tạp chí….). Tổng số sách 5260 bản, gồm sách giáo khoa 2486 quyển, sách nghiệp vụ 872 quyển, sách tham khảo 948 quyển, sách thiếu nhi 954 quyển. Có 3 máy tính được nối mạng. Số sách tăng hàng năm 150 cuốn, số tiền đầu tư mua sách mới 8 771 500 đồng. So với năm học 2012-2013 tăng 777 cuốn với số tiền đầu tư: 31 170 100đồng.
  11. b) Có 2 phòng thư viện, trong đó 01 phòng kiên cố (trước là phòng lớp học) nhưng để tránh lũ đã chuyển mục đích thành phòng thư viện đặt tầng 2, vừa là kho sách vừa phòng đọc giáo viên, còn phải dành 1/3 diện tích cho phần thiết bị dạy học. Để có không gian đọc cho học sinh, tiện việc di chuyển của học sinh khi tham gia hoạt động đọc, trường chuyển phòng đọc học sinh xuống nhà cấp 4, nguyên là phòng xây năm 2005 với mục đich làm phòng thư viện. Ngoài ra có thêm 6 bàn đọc ngoài trời. Thư viện được trang bị tủ, bàn ghế, bảng giới thiệu sách và được trang trí phù hợp điều kiện nhà trường. Tại các lớp có góc thư viện lớp học. Sách tại các góc thư viện lớp học do học sinh, giáo viên và CMHS quyên góp cùng với một lượng sách báo, tạp chí luân chuyển từ thư viện nhà trường về. Hoạt động thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
  12. c) Đầu mỗi năm học thư viện lập kế hoạch mua sắm thêm sách báo và tài liệu cho giáo viên, học sinh tham khảo, nhưng đang tập trung vào các đầu sách thật cần thiết cho dạy học và tham khảo, mua bổ sung một số đầu sách Kim Đồng.
  13. Thiết bị dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học.
  14. a) Trường được trang bị đầy đủ thiết bị dạy học tối thiểu, đồ dùng dạy học đáp ứng phục vụ cho các hoạt động giảng dạy và học tập theo đúng quy định mức tối thiểu của Bộ Giáo dục và đào tạo 1 bộ/lớp. Một số thiết bị được đưa về và lưu giữ tại tủ thiết bị các lớp học và các phòng chức năng. Hàng năm trường đều dành một khoản kinh phí để bổ sung, thay thế TBDH.

– Mỗi giáo viên có đủ một bộ văn phòng phẩm phục vụ giảng dạy, một bộ sách giáo khoa, tài liệu hướng dẫn giảng dạy và các tài liệu chuyên môn.

– 100% học sinh đủ sách giáo khoa, các đồ dùng học tập tối thiểu.

  1. b) Giáo viên có kế hoạch mượn và sử dụng thiết bị dạy học. Nhà trường thường xuyên kiểm tra đột xuất việc sử dụng các thiết bị dạy học tối thiểu trong các giờ lên lớp của giáo viên. Hàng năm, nhà trường có kế hoạch, giao chỉ tiêu giáo viên tự làm đồ dùng dạy học chưa có trong danh mục thiết bị tối thiểu để đảm bảo tất cả các tiết dạy đều có sử dụng đồ dùng dạy học; phát động phong trào học sinh tự làm, sưu tầm mô hình, vật thật phục vụ cho hoạt động tự học.
  2. c) Hàng năm nhà trường kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học. Kinh phí đầu tư mua mới TBDH hàng năm bình quân 5400000 đ. Nhà trường đã đầu tư các trang thiết bị dạy học hiện đại phục vụ khá tốt trong việc ứng dụng công nghệ thông tin, giáo viên của trường 100% có máy tính cá nhân.

Tự đánh giá tiêu chuẩn 3: Đạt

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Xã hội hóa giáo dục là nhân tố quan trọng giúp nhà trường Tiểu học Quảng Lộc phát triển không ngừng trong những năm qua. Nhờ có sự chỉ đạo chặt chẽ, đồng bộ từ phía Đảng bộ và chính quyền địa phương, sự phối hợp giữa nhà trường với Ban đại diện cha mẹ học sinh mà nhà trường có được sự đồng thuận cao từ lãnh đạo địa phương đến các tổ chức, đoàn thể và toàn thể CMHS. Kết quả các hoạt động XHH giáo dục đã giúp nhà trường huy động được một nguồn lực lớn về công sức và tiền của phát triển nhà trường và xây dựng môi trường giáo dục.

  1. Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh
  2. Ban Đại diện CMHS được kiện toàn hàng năm vào đầu mỗi năm học. Ban Đại diện được tổ chức và thực hiện nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành.
  3. Nhà trường luôn tạo điều kiện để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động theo điều lệ.
  4. Mỗi năm nhà trường tổ chức 3 cuộc họp định kỳ giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh, góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh. Ngoài ra, khi cần thiết có sự phối kết hợp để giải quyết một số công việc quan trọng có thể tổ chức các phiên họp bất thường khác. Có thể nói, mối quan hệ giữa nhà trường và BĐD CMHS khá mật thiết, nhà trường luôn nhận được sự đồng tình và ủng hộ cao từ phía CMHS.
  5. Công tác tham mưu của nhà trường với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương
  6. a) Công tác tham mưu, phối hợp để xây dựng môi trường giáo dục:

Cuối năm học, nhà trường báo cáo kết quả năm học với lãnh đạo Đảng, chính quyền địa phương, đồng thời dự báo kế hoạch lớp, học sinh, kế hoạch tu sửa, đầu tư phát triển, huy động nguồn lực cho năm học mới để thực hiện việc tu sửa, xây dựng CSVC trong hè. Đầu năm học, nhà trường xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học. Kế hoạch phát triển giáo dục giai đoạn 5 năm và từng năm học của nhà trường được địa phương duyệt và thông qua mục tiêu và giải pháp trước khi được duyệt ở Phòng GD&ĐT. Kế hoạch nhà trường có được sự đồng thuận và hỗ trợ cao của địa phương. Các tổ chức trong nhà trường.

  1. b) Trong 5 năm qua nhà trường huy động nguồn vốn từ quỹ xã hội hóa, các nhà hảo tâm, nguồn vốn từ ngân sách của Nhà nước vối tổn số tiền huy động được 1.125.754đ; Trong đó:
  2. Quỹ xã hội hóa được 655.754.000đ, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội để xây dựng cơ sở vật chất, bổ sung phương tiện, thiết bị dạy học.

Cụ thể như sau: Năm học 2012-2013: Hỗ trợ tự nguyện của CMHS để xây dựng CSVC trường học là 97.470.000đ.

Số tiền trên dùng để trang trí lớp học 10.750.000 đồng; làm đường ống nước sạch 3.750.000 đồng; trả nợ xây dựng nhà cầu giáo viên 7.000.000đ; trả nợ xây dựng 2 phòng chức năng 30.000.000đ; cải tạo tu sửa sân trường 39.000.000đ.

– Năm học 2013-2014: Hỗ trợ tự nguyện của CMHS để xây dựng CSVC trường học là 121.180.000đ.

Số tiền trên dùng để ốp bồn hoa cây cảnh 35.335.000đ; trả nợ nhà xây dựng 19.090.000đ; sửa chữa mái nhà các phòng học 13.500.000đ; trả nợ tiền làm sân trường năm 2012: 15.000.000đ; tu sửa nhà giáo viên và học sinh 14.806.000đ; đóng cửa sắt phòng chức năng 4.269.000đ; trả nợ làm sân năm 2012: 11.000.000đ; nâng cấp hệ thống đường dây điện và hệ thống mạng 8.180.000đ.

– Năm học 2014-2015: Hỗ trợ tự nguyện của CMHS được 163.944.000đ

Số tiền trên dùng để tu sửa phòng học 11.895.000đ; Ốp đá bồn hoa cây cảnh 15.000.000đ; Thanh toán xây dựng cổng trường 85.000.000đ; Thanh toán tiền làm sân xây dựng năm 2012: 8.600.000đ; mua bộ bàn ghế salonan 20.500.000đ; trang trí lớp học 7.052.000đ; Sửa chữa điện và mua quạt lắp các phòng học 13.815.000đ.

– Năm học 2015-2016: Hỗ trợ tự nguyện của CMHS được 148.000.000đ.

Số tiền trên dùng để: Trả nợ xây cổng trường và hoàn trả nợ nhà 2 phòng học 75.000.000đ; Mua 30 ghế văn phòng 30.000.000đ; Mua 4 bàn đọc, 2 bàn văn phòng, 4 tủ sắt 38.000.000đ.

– Năm học 2016-2017: Hỗ trợ tự nguyện của CMHS được 125.160.000đ.

Số tiền trên dùng để đầm sân trường và nâng 61m hàng rào 53.700.000đ; Đóng giá sách các lớp học 17.200.000đ; Chữa bàn ghế học sinh 5.090.000đ; Xây bờ bao sân tập thể dục 22.267.000đ; Đổ cát sân thể dục 13.437.000đ; Trang trí cuối năm 13.496.000đ.

  1. Ngoài huy động quỹ xã hội hóa, nhà trường huy động nguồn vốn từ các nhà hảo tâm với tổng số tiền: 95.000.000đ

Công ty TNHHMTV Phú Quốc 30.000.000đ (nhà trường mua 5 máy tính để bàn).

Công ty Hòa Phát: Tu viện Huyền Không ủng hộ 65.000.000đ (gồm 50 bộ bàn ghế Hòa Phát và 2 máy tính để bàn).

  1. Các nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước 375.000.000đ trong đó:

Ngân sách thường xuyên cấp khắc phục lũ lụ 35.000.000đ.

Ngân sách cấp xây dựng trường đạt CQG 40.000.000đ (Mua 2 đàn ocgan; trang trí các câu khẩu hiệu và góc thư viện thân thiện).

Ngân sách của UBND thị xã cấp 300.000.000đ (Xây dựng công trình vệ sinh học sinh).

Ngoài ra hàng năm, nhà trường huy động công lao động từ phụ huynh trong việc giúp nhà trường khắc phục bão lụt, san lấp mặt bằng sân trường, trồng cây bóng mát.

Hàng năm nhà trường thực hiện công khai các nguồn thu của nhà trường với phụ huynh theo quy định hiện hành về công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

  1. Phối hợp với các tổ chức đoàn thể, huy động cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục.
  2. a) Là một nhà trường trong một địa phương có đến 4 di tích lịch sử, văn hóa, gồm 2 di tích cấp quốc gia: Đình làng Phù Trịch, Điện Thành Hoàng Vĩnh Lộc; 2 di tích cấp tỉnh: Truy Viễn Đường làng Vĩnh Phước, Trận chiến thắng Phù Trịch-La Hà nên việc giáo dục tuyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc là một mục tiêu được đặt ra hàng năm, đồng thời là một lợi thế. Nhà trường tổ chức cho học sinh tìm hiểu, tham quan, nghe các ban truyền thống làng nói chuyện về các di tích. Học sinh được tổ chức tham gia lễ đón bằng công nhận di tích Trận chiến thắng Phù Trịch-La Hà. Trong các dịp kỷ niệm ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam nhà trường đã tổ chức nghe nói chuyện về truyền thống Quân đội nhân dân, viếng, thắp hương nghĩa trang liệt sỹ.
  3. b) Khi có các thay đổi quy định về đánh giá học sinh, nhà trường tổ chức các lớp họp phụ huynh học sinh để phổ biến các quy đinh mới về đánh giá học sinh. Giáo viên sử dụng sổ liên lạc nhà trường và gia đình, các kênh thông tin khác đem đến phụ huynh, cộng đồng dân cư những thông tin đổi mới về giáo dục cấp học, những mục tiêu và giải pháp trọng tâm trong kế hoạch phát triển nhà trường hàng năm và giai đoạn. Mặc dù lúc đầu vẫn có những hoài nghi về sự thay đổi, nhưng sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp và cách đánh giá học sinh tiểu học, phối hợp đánh giá cơ bản dần được cải thiện.
  4. c) Trong phong trào xây dựng THTT,HSTC, Liên đội nhận chăm sóc di tích Đình

Phù  Trịch,  có  văn  bản  phối  hợp với thôn Phù Trịch về kế hoạch chăm sóc và lịch chăm sóc định kỳ. Trường, Công đoàn trường, Liên đội TNTP, chi hội CTĐ hàng năm huy động và hoàn thành chỉ tiêu các quỹ nhân đạo, trong đó có quỹ Đền ơn đáp nghĩa.

Tự đánh giá tiêu chuẩn 4: Đạt

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

Trong 5 năm qua, từ năm 2012 đến nay, trường Tiểu học Quảng Lộc đã có những tiến bộ vượt bậc về chất lượng giáo dục. CB, GV và NV nhà trường đã phấn đấu không ngừng để sau mỗi năm, chất lượng giáo dục thêm một bước phát triển, tạo dược niềm tin vào nhà trường trong cộng đồng dân cư, CMHS và địa phương. Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học hàng năm của nhà trường đã ưu tiên tập trung các giải pháp nâng cao năng lực đội ngũ, chất lượng chuyên môn, bám sát các mục tiêu trọng tâm, các yêu cầu đổi mới cấp học, sát thực tế địa phương. Học sinh có được những tiến bộ rõ rệt về nhận thức kiến thức các môn học, kỹ năng thực hành, năng lực tự học và giao tiếp, kiến thức thực tế. PCGDTH phát triển, môi trường học tập an toàn và thân thiện. Chất lượng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 được nâng cao và khảng định.

  1. Thực hiện chương trình giáo dục tiểu học, kế hoạch dạy học của Bộ, các quy định về chuyên môn của Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT.
  2. a) Nhà trường có đầy đủ kế hoạch hoạt động chuyên môn theo từng năm học, học kỳ, tháng, tuần phù hợp với điều kiện của nhà trường.
  3. b) Nhà trường thực hiện đầy đủ, nghiêm túc chương trình dạy học các môn học, tổ chức các hoạt động giáo dục theo Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học ban hành theo Quyết định 16/2006/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Việc dạy học các môn học bám sát yêu cầu kiến thức, kỹ năng. Tổ chức các hoạt động giáo dục theo đúng mục tiêu giáo dục tiểu học, phát triển năng lực và phẩm chất của người học. Kế hoạch dạy học, tổ chức các hoạt động giáo dục quán triệt đầy đủ hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học hàng năm của Bộ, Sở, Phòng giáo dục và Đào tạo về các nhiệm vụ trọng tâm cấp học, những yêu cầu đổi mới giáo dục, đổi mới PPDH, đổi mới sinh hoạt chuyên môn. Hoạt động chuyên môn của nhà trường tập trung cập nhất các yêu cầu đổi mới giáo dục, đổi mới cấp học, khắc phục các hạn chế về năng lực sư phạm của giáo viên, thực hiện yêu cầu lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức phù hợp với từng đối tượng học sinh, đáp ứng khả năng nhận thức và yêu cầu phát triển bền vững trong điều kiện thực tế của địa phương.
  4. b) Trường có 100% học sinh học 2 buổi/ngày từ năm học 2006-2007 cho đến nay trường luôn duy trì. Hàng năm, trường tập trung đầu tư các điều kiện phục vụ dạy, học, tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng việc dạy học 2 buổi/ngày.
  5. c) Nhà trường luôn coi trọng công tác bồi dưỡng HSG, HSNK; có kế hoạch phụ đạo HSY. Việc bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu được thực hiện theo thời khóa biểu và theo kế hoạch chỉ đạo của chuyên môn.
  6. Các hoạt động ngoài giờ lên lớp của nhà trường
  7. a) Căn cứ yêu cầu giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống, chương trình giáo dục lồng ghép về môi trường, ATGT, chương trình giáo dục địa phương, nhà trường, liên đội TNTPHCM có chương trình, kế hoạch tổ chức các hoạt động GDNGLL phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường. Liên đội TNTPHCM, trực tiếp là giáo viên TPT Đội theo dõi và đề xuất bổ sung, điều chỉnh kế hoạch GDNGLL.
  8. b) Hoạt động GDNGLL của nhà trường gồm: Các hoạt động kỷ niệm các ngày lế trong năm, các hoạt động thể dục thể thao, văn nghệ, các cuộc thi tìm hiểu lịch sử, thi ATGT, tham quan, chăm sóc di tích lịch sử địa phương, lao động vệ sinh môi trường, tổ chức trò chơi dân gian, hát dân ca, giao lưu nhịp cầu cộng đồng với trẻ em thiệt thòi, quyên góp giúp đỡ bạn có hoàn cảnh khó khăn, đọc sách. Do điều kiện kinh phí, không tổ chức được liên tục, nhưng đã có một số năm tổ chức cho HSG, học sinh có thành tích đột xuất tham quan dã ngoại.

Trong từng buổi học, ngoài việc tổ chức hoạt động chung toàn trường: thể dục, múa hát tập thể, trò chơi thì chưa tổ chức được các trò chơi vận động theo năng lực, sở thích của học sinh. Trong hè, học sinh về địa bàn cư trú, tham gia các hoạt động tại khu dân cư, chưa tổ chức được các hoạt động tập thể trong hè như câu lạc bộ, tham quan, các ngày hội trong thời gian hè.

  1. c) Trong mỗi hoạt động GDNGLL, nhà trường giao cho giáo viên TPT đội lên kế hoạch phân công và huy động lực lượng giáo viên, nhân viên tham gia, hướng dẫn, giúp đỡ học sinh, thực hiện các công việc khi tổ chức hoạt động. Trong các hoạt động GDNGLL, theo trách nhiệm được phân công, tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên đều tham gia nhiệt tình, có trách nhiệm. Kỹ năng lôi cuốn học sinh, cùng thực hiện hoạt động với học sinh của giáo viên còn thiếu, việc tham gia của giáo viên đang dừng lại ở mức hướng dẫn, quản lý học sinh.
  2. Công tác phổ cập giáo dục tiểu học.
  3. a) Quảng Lộc đạt chuẩn mức độ 1 năm 2014; năm 2015 đạt PCGDTH và XMC mức độ 2; năm 2016 đạt mức độ 3; không có hiện tượng tái mù chữ ở địa phương.
  4. b) Nhà trường tổ chức và thực hiện tốt “Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường”, huy động 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1. Là một địa phương có giáo dục mầm non phủ khắp, 100% trẻ 6 tuổi vào lớp Một đều hoàn thành chương trình mẫu giáo 5 tuổi; Tỷ lệ học đúng độ tuổi ngày càng cao, năm 2016-2017 đạt 98,4%. Số học sinh học không đúng độ tuổi rơi vào các trường hợp theo bố mẹ làm ăn, không ổn định, học không hết lớp, khi trở về phải học lại. Học sinh năm 2016-2017:

Trẻ 6 tuổi: 76 – Huy động vào lớp 1: 76 – 100%.Trẻ 6-10 tuổi huy động 100%.

Trẻ 11 tuổi, sinh 2006: 83 – HTCTTH 2017: 80, đạt tỷ lệ 96,4%.

Năm 2017: Trẻ 6-14 tuổi PPC: 640, đang học TH và HTCTH: 640, đạt 100%.

  1. c) 100% trẻ khuyết tật có  khả  năng học hòa nhập được huy động vào trường. Nhà trường thực hiện tốt chương trình giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật. Nhiều trẻ khuyết tật hoàn thành chương trình tiểu học và học lên THCS. Trẻ khuyết tật được quan tâm, giúp đỡ, được bạn bè tạo điều kiện hòa nhập, vui chơi, được quyên góp vật chất hỗ trợ học tập, được mượn sách, miễn các khoản đóng góp và được hưởng các chính sách dành cho người khuyết tật. Với học sinh khuyết tật và học sinh có hoàn cảnh khó khăn

nhà trường luôn quan tâm các chương trình học bổng, quyên góp một số ngày quỹ để giúp đỡ các em. Cụ thể: Từ năm 2012 đến 11/2017 trường thu hút  35 suất học bổng với tổng số tiền 21.000.000đ. Quyên góp được 2.500.000đ và nhiều sách, vở, quần, áo hỗ trợ cho 10 em có hoàn cảnh khó khăn được tiếp tục theo học.

  1. Kết quả xếp loại giáo dục của học sinh

Chất lượng đại trà: Chất lượng năm sau luôn cao hơn năm trước.

 

Năm học

 

TSHS

Văn hóa Khen thưởng
Giỏi Khá TB Yếu
SL % SL % SL % SL % SL TL
2012-2013 401 99 45,5 192 46,3 32 8,2 0 0 291 72,6
2013-2014 375 143 39,3 162 44,5 59 16,2 0 0 305 83,8

Xếp loại hạnh kiểm cả 2 năm: THĐĐ đạt 100%.

Năm học 2014-2015:2015-2016

 

Năm học

 

TSHS

Kết quả đánh giá 3 nội dung Khen

thưởng

Hoàn thành KT các môn học Năng lực Phẩm chất
  HT CHT Đạt C. đạt Đạt C. đạt SL %
2014-2015 359 359 0 359 0 359 0 274 76,3
2015-2016 366 364 2 364 2 364 0 259 70,7

 

 

Năm học

 

TSHS

Kết quả đánh giá 3 nội dung Khen
Kết quả các môn học Năng lực Phẩm chất thưởng
HTT HT CHT T Đ T Đ SL TL
2016-2017 323 158 164 1 158 164 1 158 165 0 233 72
GHK1 2017-2018 329 170 156 3 170 156 3 170 159 0    

Chất lượng mũi nhọn: Năm nào nhà trường cũng tham gia đầy đủ các hội thi, đội tuyển học sinh của trường tham gia các cuộc thi, giao lưu cấp huyện, thị xã cũng có học sinh đạt giải hoặc được công nhân học sinh giỏi cấp huyện, thị. Một số năm có học sinh đạt giải cao, có mặt trong đội tuyển huyện, thị tham gia thi, giao lưu cấp tỉnh.

Với tổng số lượt học sinh đạt giải:  24 học sinh đạt giải cao tại các hội thi, giao lưu do cấp huyện, thị và cấp tỉnh tổ chức.

Năm học 2012-2013 2013-2014 2014-2015 2015-2016 2016-2017
Số HS đạt giải 4 7 2 8 3

Hàng năm nhà trường đã tổ chức ngày hội học sinh TH cấp trường với 100% học sinh tham gia, trở thành ngày hội của học sinh Tiểu học. Kết quả trong Ngày Hội học sinh Tiểu học năm 2016-2017 có trên 80% đạt mức 4 và mức 3, trong đó có 145 em đạt mức 4 chiếm tỷ lệ  44,8%.

  1. Tổ chức các hoạt động chăm sóc, GD thể chất, GD ý thức bảo vệ môi trường
  2. a) Giáo dục ý thức tự chăm sóc sức khỏe cho học sinh: Nhà trường coi trọng công tác vệ sinh học đường, trong đó đặc biệt vệ sinh cá nhân, hướng dẫn học sinh tự chăm sóc răng miệng, đầu tóc, áo quần, tay chân, ăn quà hợp vệ sinh, phòng bệnh theo mùa, cách ngồi học đúng tư thế phòng chống bệnh cong vẹo cột sống, bệnh cận thị. Thông qua các môn học như Tự nhiên – Xã hội lớp 1 ,2, 3; Khoa học lớp 4, 5; Đạo đức; Thể dục và các hoạt động GDNGLL để giáo dục các em có ý thức và rèn luyện các kĩ năng tự bảo vệ sức khỏe. Nhà trường vẫn còn thiếu điều kiện và phương tiện để học sinh thực hành các công việc tự chăm sóc sức khỏe. Một bộ phận học sinh, ý thức tự chăm sóc sức khỏe chưa thường trực, thiếu kỹ năng.
  3. b) Hàng năm nhà trường phối hợp với Trạm y tế xã tổ chức khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ cho học sinh 100% học sinh từ khối 1 đến khối 5. Tiêm chủng phòng bệnh, uống vắc xin, uống thuốc xổ giun,… cho học sinh theo kế hoạch phòng dịch hàng năm của ngành y tế. Nhân viên y tế trường học đầu năm và cuối năm khám mắt, khám răng miệng, da liễu, đo chiều cao, cân nặng, tư vấn sức khỏe.
  4. c) Công tác bảo vệ môi trường, vệ sinh trường học do học sinh tự đảm nhận theo phân công của nhà trường và hướng dẫn của giáo viên. Dù vẫn còn một bộ phận học sinh thiếu tự giác, nhưng hầu hết học sinh tích cực tham gia các công việc giữ vệ sinh trường lớp. Môi trường, cảnh quan trường luôn sạch sẽ. Học sinh lớp 4, 5 tham gia các hoạt động vệ sinh, làm sạch môi trường ở khu dân cư
  5. Hiệu quả đào tạo của nhà trường
  6. a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học sau 5 năm:
Khóa TSHS vào lớp 1 HS

KT

Chuyển

đi

Chết Chuyển đến LB PPC HT

CTTH

 

HQĐT
2010-2015 76 2 5 0 3 0 72 72 100%
2011-2016 90 1 8 0 3 3 84 81 96,4%
2012-2017 67 3 2 0 2 1 64 63 98,4%

 

  1. b) 5 năm trở lại đây, học sinh lớp 5 HTCTTH luôn đạt 100%, trẻ 11 tuổi HTCTTH từ 98 – 100%; năm 2017 có 100% học sinh lớp Năm HTCTTH, Hiệu quả đào tạo sau 5 năm có 63/64 trẻ 11 tuổi HTCTTH, đạt 98,4%.
  2. Giáo dục kỹ năng sống, tạo cơ hội để học sinh tham gia vào quá trình học tập
  3. a) Các hoạt động giáo dục của nhà trường luôn quan tâm cải thiện kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp, năng lực tự thể hiện của học sinh. Nội dung giáo dục KNS cho học sinh: học sinh được giao đảm nhận các công việc tự phục vụ: Chăm sóc cây, hoa, bảo vệ môi trường, tìm hiểu, chăm sóc di tích lịch sử, văn hóa; được tổ chưc các hoạt động: trò chơi dân gian, văn nghệ, giao lưu, tự tổ chức các sự kiện đơn giản; nhà trường chỉ đạo thực hiện tốt chương trình giáo dục địa phương, phòng tránh tai nạn bom mìn, ATGT, kỹ năng tự phục vụ, năng lực tự quản, dạy học kỹ năng giao tiếp, ứng xử với bạn bè, thầy cô, người lớn, người tàn tật.
  4. b) Thực hiện “Đổi mới căn bản  toàn  diện  giáo  dục  và  đào  tạo”, vận dụng những tiến bộ của mô hình “Trường học mới Việt Nam”, thực hiện đổi mới sinh hoạt chuyên môn trường tiểu học, đổi mới đánh giá học sinh, từng bước hình thành và phát triển năng lực tự học cho học sinh. Dù đang rất khó khăn, tính ỷ lại ở một bộ phận học sinh chậm thay đổi, nhưng các tác động của giáo viên, tổ chức đội thiếu niên, nhà  trường  đã  tạo  cho học sinh cơ bản có được tâm thế chủ động, tích cực tham gia vào quá trình học tập.
  5. c) Học sinh được hướng dẫn chuẩn bị đồ dùng học tập cho từng bài học, môn học. Chưa phải là toàn bộ học sinh, thậm chí còn một bộ phận học sinh lười tìm kiếm, trông chờ vào bạn bè, nhưng việc chuẩn bị đồ dùng học tập đã trở thành nhu cầu, hứng thú trong số đông học sinh. Học sinh được tổ chức học theo nhóm, cơ hội hợp tác và giúp đỡ học tập tăng lên. Trong mỗi nhóm vẫn còn học sinh chưa quen làm việc hợp tác, ngại nói lên ý kiến của mình, nhưng qua học theo nhóm, học sinh đã biết mình phải làm gì với nhóm qua từng hoạt động. Tất cả học sinh khi được nhóm chỉ định, phân công đều tự giác hoàn thành nhiệm vụ. Nhà trường, lớp đã tạo cơ hội để học sinh nói lên những tình cảm của mình  về gia  đình, người  thân, về  trường, lớp  về thầy  cô giáo và bạn bè

thông qua hộp thư “Điều em muốn nói” ở nhà trường.      

Tự đánh giá tiêu chuẩn 5: Đạt

III. PHƯƠNG HƯỚNG TIẾP THEO

  Tiếp tục củng cố và duy trì vững chắc các tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn mức độ 1, đẩy mạnh các hoạt động toàn diện để tiến tới hoàn thành xây dựng chuẩn mức độ 2 vào năm 2019-2020. Cụ thể:

– Không ngừng củng cố và nâng cao hiệu quả quản lý trường học, thắt chặt kỷ cương và phát huy tốt vai trò các tổ chức đoàn thể để tiếp tục xây dựng và phát triển nhà trường.

– Nâng cao ý thức tự học tự rèn của đội ngũ CBGVNV, duy trì tỉ lệ giáo viên  đạt trình độ trên chuẩn 100%. Hàng năm trường có 50% GV đạt mức xuất sắc về chuẩn nghề nghiệp.

– Tích cực tham mưu cho lãnh đạo các cấp thu hút mọi nguồn đầu tư, tăng cường XHH giáo dục để tiếp tục tăng trưởng CSVC. Thay mới một số bộ bàn ghế HS theo đúng quy chuẩn của Bộ GD và Bộ Y tế ở phòng học Tin học, mua thêm thiết bị đồ dùng dạy học.

– Nâng cao chất lượng GD toàn diện trong nhà trường đáp ứng yêu cầu xã hội trong giai đoạn mới.

  1. KẾT LUẬN

Căn cứ vào Điều 22 Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐTngày 28/12/2012 của Bộ  Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, trường Tiểu học Quảng Lộc đã được UBND thị xã thành lập Đoàn kiểm tra, đề nghị xét công nhận trường đạt chuẩn quốc gia Mức độ 1 (kiểm tra lại sau 5 năm).

Vậy trường Tiểu học Quảng Lộc kính đề nghị Ủy ban nhân tỉnh Quảng Bình kiểm tra, công nhận trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia Mức độ 1 kiểm tra lại sau 5 năm.

 

        

Nơi nhận:                                                                                    HIỆU TRƯỞNG

– Như kính gửi;

– Lưu: VP.                                                                                            Lê Thị Tình

 

                                                                          

XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN XÃ QUẢNG LỘC                        

CHỦ TỊCH